Định nghĩa:
- Bệnh
phổ biến, tỉ lệ tử vong thứ 6, nguyên nhân tử vong hàng đầu bệnh nhiễm khuẩn.
- Là
tình trạng nhiễm trùng cấp tính nhu mô phổi, có thể do dị ứng, tác nhân vật lý,
hóa học, nhiễm trùng.
- Viêm
phổi do nhiễm trùng có thể do: vi trùng, virus, nấm, KST.
- Có 2
loại:
Viêm
phổi trong cộng đồng
Viêm
phổi trong bệnh viện: sau 48h nhập viện
- Trên
lâm sàng:
Viêm
phổi điển hình
Viêm
phổi không điển hình
Viêm
phổi hít
VP trên
bệnh nhân có RL miễn dịch
Yếu tố thuận lợi:
- Nhiễm
lạnh đột ngột
- Sau
nhiễm virus như: virus cúm, sởi, thủy đậu…
- Hít
các chất chứa vi trùng, dịch dạ dày,
dị vật…đặc biệt BN có RL tri giác, say
rượu,
RL nuốt…
- Hít
các chất khí làm tổn thương phổi
- Hít
lâu dài không khí khô, không khí lạnh
- Sức đề
kháng giảm, SGMD: ung thư, HIV, thuốc độc tế bào, corticoid,..
- Bệnh
mãn: tiểu đường, suy tim, viêm phế quản mãn, dãn phế quản
- Bệnh
nhân đặt nội khí quản, bệnh nhân mở khí quản
- Bệnh
nhân nghiện rượu, RL TKTW.
Tác nhân gây bệnh:
-
Viêm phổi cộng
đồng: Streptococcus Pneumoniea,
Hemophillus influenza,
Moxarella
catarhalis, trực khuẩn
Gram âm như
Klebsiella pneumoniea…,
Mycoplasma pneumoniea, Chlamydia pneumoniea,
Legionella pneumophilla, virus,..
- Viêm
phổi bệnh viện:
Gram
dương: S.aureus, S.pneumoniea
Gram âm: Pseudomonas
aeruginosa, Klebsiella pneumoniea,
Acinetobacter,
Proteus, E.coli..
Đường vào của vi trùng:
Hô hấp: vi khuẩn vùng xoang, mũi, hầu họng,
không khí..
Đường máu: nhọt da, nhiễm trùng tiêu
hóa,..thuyên tắc do huyết khối nhiễm trùng (viêm
tắc tĩnh mạch, đặt Catheter lâu dài…)
Lâm sàng:
- Triệu
chứng cơ năng (BN khai):
Sốt cao
có thể kèm lạnh run
Ho
khan, ho khạc đàm mủ
Đau
ngực kiểu màng phổi
Khó
thở, nhức đầu, mệt mỏi, uể ỏai
- Triệu
chứng thực thể (NV y tế khám phát hiện ra):
Bóng
nước ở môi
Thở
nhanh, co kéo cơ hô hấp phụ
Nhịp
tim nhanh
Tím tái
môi đầu chi
Có thể
có ran nổ, âm thổi ống, hội chứng đông đặc, tiếng cọ màng phổi…
Xét nghiệm chẩn đoán:
- Xét nghiệm đàm: nhộm soi, cấy KS đồ
- Xét nghiệm máu: công thức máu, cấy máu, tốc
độ lắng
- Huyết
thanh chẩn đoán
đối với tác
nhân: Mycoplasmae, Chlamydia
pneumoniae, Legionella pneumoniae, virus
- Xét nghiệm nước tiểu tìm KN đối với
Legionella và phế cầu.
- Xquang phổi:
Nối mờ rải rác một hoặc hai bên phổi: viêm
phế quản
Đám mờ
đồng nhất, giới hạn rõ hình tam giác hoặc hình thang đáy ra ngoài:
viêm phổi thùy.
- Khí máu động mạch: PaO2↓, PaCO2↑, trong VP
nặng.
- Chẩn đoán phân biệt: bệnh nặng hoặc không đáp
ứng điều trị, cần làm: CT scan ngực, nội soi phế quản, hút đàm.
Nhập viện:
Bệnh nhân cần
nhập viện điều trị:
- Người có yếu tố tiên lượng nặng: chỉ cứu được
50%
Yếu tố tiên lượng năng:
o Tuổi >
65
o Biến chứng nhiễm trùng ngoài phổi
o RL tri giác
o Suy hô hấp
o X-quang: viêm trên 1 thùy, tràn dịch màng
phổi, áp
xe phổi
o Trụy mạch
Nguyên tắc điều trị:
- BN cần nghỉ ngơi, ăn uống đảm bảo cung cấp
năng lượng
- Điều trị triệu chứng:
Thuốc ho khi bệnh ho nhiều
Thuốc giảm đau, hạ sốt khi bệnh nhân sốt cao,
nhức đầu nhiều
- Cân bằng nước, điện giải
- Tập vật lý trị liệu giúp bệnh nhân khạc đàm dễ dàng, đặc biệt BN tăng tiết nhiều đàm
hoặc RL phản xạ
ho.
- Thở oxy khi có giảm oxy máu và cho BN thở máy
sớm khi có dấu hiệu suy hô hấp.
- Chọn KS thích hợp (phủ được vi trùng gây bệnh; có ảnh hưởng gan, thận; tương tác
thuốc; tính
kinh tế,..); điều trị sớm; đủ liều; đủ thời gian.







No comments: