sponsor

sponsor

Slider

Search This Blog

Theme images by kelvinjay. Powered by Blogger.

Popular Posts

Contributors

Recent Tube

Business

Technology

Life & style

Games

Sports

Fashion

» »Unlabelled » Suy giáp


Định nghĩa: bệnh lý do nồng độ hormon giáp giảm thấp kéo dài trong máu
Nguyên nhân suy giáp: do bất cứ bất thường về cấu trúc và/ hoặc chức năng → tổng hợp không đủ hormon giáp trạng
Triệu chứng lâm sàng:
  Triệu chứng da niêm:
+ Mặt tròn như mặt trăng, ít biểu lộ tình cảm, trán nhiều nếp nhăn  già trước tuổi, mi mắt phù
+Gò má hơi tím, dãn mạch, môi dày hơi tím
+Lưỡi to, có dấu ấn răng, khàn tiếng, ù tai, giảm thính lực
+Bàn tay, bàn chân: da dầy, các ngón to, thô nhám
+Da thường khô, bong vảy. Lôn, tóc khô, dễ rụng, móng tay, móng chân dễ gãy
  Triệu chứng giảm chuyển hóa:
+Sợ lạnh, thân nhiệt giảm, mặc áo ấm ngay cả mùa hè, giảm tiết mồ hôi
+Uống ít, tiểu ít, có hiện tượng chậm bài niệu
+Tăng cân dù ăn uống ít, có giả phì đại cơ
+Táo bón kéo dài
  Triệu chứng tim mạch:
+Nhịp tim thường < 60l/p, HA tâm thu thấp
+Đau vùng trước tim, cơn đau thắt ngực, khó thở gắng sức. Khám: mỏm tim đập yếu, diện tim rộng, tiếng tim mờ nhỏ, có thể tràn dịch màng ngoài tim
  Triệu chứng thần kinh – cơ:
+Có hiện tượng giả phì đại kèm yếu cơ
+Cảm giác duỗi cứng cơ, giãm phản xạ gân xương, bị vọp bẻ
  Triệu chứng tâm thần”
+Thờ ơ, chậm chạp, trạng thái vô cảm
+Suy giảm hoạt động cơ thể, hoạt động trí óc
  Bướu giáp có thể to hay không to
  Rối loạn kinh nguyệt: thiểu kinh hay vô kinh kèm chảy sữa, giảm bilido
Cận lâm sàng
  T3, T4, FT3, FT4 giảm
  TSH giảm nếu nguyên nhân do tuyến yên, TSH tăng nếu nguyên nhân do tuyến giáp
  Xạ ký tuyến giáp: giảm độ tập trung iod phóng xạ
  Siêu âm tuyến giáp: đánh giá kích thước và các bất thường của tuyến giáp
  Các kháng thể kháng giáp: KT kháng thyroglobuline >1/2500 và KT microsome > 1/50
cho phép nghĩ đến khả năng viêm giáp tự miễn
  Test Quérido: chẩn đoán nguyên nhân suy giáp tại tuyến giáp hay tại tuyến yên
  Sinh thiết tuyến giáp qua chọc hút bằng kim nhỏ: phát hiện bất thường về mô học của tuyến giáp
Chẩn đoán
  Chẩn đoán xác định: dựa vào các triệu chứng lâm sàng và quan trọng là cận lâm sàng phù hợp
  Chẩn đoán nguyên nhân: có thể phân loại nguyên nhân theo các cách sau:
+Chia ra theo vị trí giải phẫu
+Chia theo tuổi mắc bệnh: bẩm sinh, mắc phải
+Chia theo nguyên nhân có hay không có bướu giáp
Nguyên nhân
  Suy giáp nguyên phát (tại tuyến giáp)
+Viêm giáp Hashimoto
+Tai biến do điều trị: Iod đồng vị phóng xạ, phẫu thuật tuyến giáp, điều trị thuốc kháng giáp tổng hợp
+Rối loạn chuyển hóa iod: thừa hoặc thiếu iod
+Thiếu men tổng hợp hormon tuyến giáp bẩm sinh
+Viêm giáp bán cấp
+Lithium: Điều trị bệnh tâm thần
  Suy giáp thứ phát:
Suy tuyến yên gây giảm tiết TSH gặp trong: u tuyến yên, phẫu thuật tuyến yên, do tuyến yên bị phá hủy (hội chứng Sheehan)
  Suy giáp đệ tam cấp: rối loạn chức năng vùng hạ đồi gây giảm TRH → giảm tiết TSH
Điều trị
  Các chế phẩm dùng trong điều trị suy giáp
+L-T4 là thuốc được ưu tiên chọn
+L-T3 ít dùng, chủ yếu để điều trị hôn mê suy giáp
+Dạng hỗn hợp T4-T3:4/1, 5/1, 7/1 không cho thấy nhiều ưu điểm hơnL-T4
+Trích tinh tuyến giáp được trích từ tuyến giáp súc vật
  Liều lượng và cách theo dõi
+Người lớn: nên bắt đầu bằng liều nhỏ tăng dần: 25mcg/ngày LT4, tăng dần mỗi 2-3 tuần từ 25-50mcg
+ Liều duy trì thường 150-200mcg/ngày
+Nếu bệnh nhân trẻ, suy giáp không nặng và không có bệnh lý tim mạch kèm theo có thểbắt đầu ngay với liều 100mcg/ngày
+Bệnh nhân > 60 tuổi, có bệnh lý mạch vành: cần theo dõi thiếu máu cơ tim trên lâm sàng và ECG, dùng liều thấp < 75-100mcg/ngày, ± thuốc dãn mạch vành. Nặng: có khi phải ngưng thuốc
+ Trên LS và CLS cần phải theo dõi: cân nặng, nhịp tim,tình trạng táo bón, đáp ứng linh hoạt, cholesterol máu, T3-FT4-TSH

+Biểu hiện quá liều: nhịp tim nhanh, sụt cân nhanh, tiêu chảy, người nóng ấm là đã quá liều, nên giảm bớt liều dùng

«
Next
Newer Post
»
Previous
Older Post

No comments:

Leave a Reply