Slider
Search This Blog
Blog Archive
-
▼
2017
(31)
-
▼
December
(31)
- VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
- Viêm phế quản mạn tính
- Viêm cầu thận mạn tính
- TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ NIỆU
- TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ HÔ HẤP
- TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TIM MẠCH
- TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TẠO MÁU
- HEN PHẾ QUẢN
- VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
- XUẤT HUYẾT NỘI
- VIÊM PHÚC MẠC
- VIÊM PHỔI DO VI KHUẨN
- HỘI CHỨNG THẬN HƯ
- ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
- VIÊM GAN SIÊU VI CẤP
- SUY THẬN MẠN
- SUY THẬN CẤP
- TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI
- Bướu giáp đơn thuần
- Suy giáp
- Hội chứng cường giáp : basedow,…
- ĐỘNG KINH
- ĐỘT QUỴ
- CẤP CỨU NHI – SỐT CAO CO GIẬT
- SỐC PHẢN VỆ
- BỆNH PHONG
- BỆNH GIANG MAI
- BỆNH LẬU
- SỐT RÉT
- SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
- BỆNH THƯƠNG HÀN
-
▼
December
(31)
Popular Posts
Contributors
Recent Tube
Business
Technology
Life & style
Games
Sports
Fashion
December 2017
Viêm phế quản mạn tính
By: truyenv1 on 7:07 PM / comment : 0
Viêm cầu thận mạn tính
By: truyenv1 on 6:43 PM / comment : 0
TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ NIỆU
By: truyenv1 on 6:33 PM / comment : 0
TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ HÔ HẤP
By: truyenv1 on 6:32 PM / comment : 0
Các hội chứng bệnh phổi-đường hô hấp
do thuốc -> Nguyên nhân.
◼ Giảm thông khí phế nang:
▪
Tăng CO2, giảm
oxy, nhưng không chênh áp oxy phế nang-động mạch; X quang phổi: giảm thể tích.
▪
Thường nhất do ngủ
quá mức do dẫn chất morphin; kế: ức chế thần kinh cơ (γ-Hydroxybutyrate and
aminoglycosides) hoặc bệnh cơ (corticoid) → giảm sức cơ.
◼ Co thắt phế quản
▪
Thường sớm sau
dùng thuốc; đường khí dung, uống, tiêm
▪
Khò khè và khó thở/X
quang tăng sáng
▪
Thường kháng viêm
non steroid (NSAIDs) và chẹn β (chủ yếu trên hen và COPD)
◼ Viêm tiểu phế quản
tắc nghẽn Bronchiolitis obliterans
▪
Tắc nghẽn gây bởi
viêm và tắc khí đạo nhỏ
▪
Khó thở, khò khè
bán cấp hoặc mãn
▪
Giảm FEV1
giảm FEF25-75 , tăng sáng/X quang
▪
Thuốc: Cyclophosphamid,
methotrexat, lomustin (CCNU), penicillamin
◼ Phù phổi không do
tim
▪
Giảm oxy máu,
thâm nhiễm phế nang 2 bên, không suy tim trái
▪
Tăng tính thấm
mao mạch phế nang → dịch, protein vào các khoảng kẽ, phế nang
▪
Dẫn chất morphin,
salicylat, thuốc liệt cơ, hydrochlorothiazid, protamin
◼ Thâm nhiễm phổi
và tăng eosinophil (pulmonary infiltrates and eosinophilia)
▪
Hội chứng Löffler
cấp với ho, khó thở, sốt, ban, tăng eosinophil máu và thâm nhiêm phổi thoáng
qua hoặc viêm phổi tăng eosinophil mãn với sốt nhẹ, bán cấp, ho khan, sụt cân
và đông đặc phế nang ngoại vi dạng mảng
▪
Nội soi và rửa phế
quản-phế nang xác nhận tăng eosinophil (>25%).
▪
Kháng sinh
(β-lactams, nhóm sulfa)
◼ Viêm phổi mô kẽ
do thuốc (drug-induced hypersensitivity pneumonitis)
▪
Sốt, lạnh run, mệt
mỏi, khó thở cấp, bán cấp hoặc mãn
▪
Giảm FVC và DLCO
▪
HRCT: hình kính mờ
thùy trên hai bên, các nốt trung tâm tiểu thùy bở không rõ và ứ khí thì thở
ra); nếu mãn → xơ hóa (tổ ong và dãn phế quản do co kéo)
▪
Sinh thiết:
granuloma cận tiểu PQ tận, thâm nhiễm lympho và tương bào khí đạo (viêm phỗi mô
kẽ thông thường hoặc không đặc hiệu
▪
Miễn dịch, đáp ứng
ngừng thuốc và/hoặc corticoid 0,5-1mg/kg prednisolone giảm liều dần
▪
nitrofurantoin
and methotrexate
◼ Viêm phế nang
(±xơ phổi)
▪
Khó thở cấp, bán
cấp hoặc mãn kèm ran nổ, sụt cận và đôi khi có ngón tay dùi trống
▪
HRCT: sớm: tổn
thương sớm mô kẽ dạng lưới đối xứng; muộn: xơ hóa (tổ ong/dãn phế quản do co
kéo)
▪
CNHH: hạn chế (giảm
FVC và TLC, giảm DLCO)
▪
Thường nhất:
◼ Bleomycin: thuốc hóa trị
◼ Amiodarone: tim mạch
◼ Drug-induced
lupus erythematosus
▪
Lupus do thuốc có
hoặc ANA hoặc kháng thể antihistone
▪
Khó thở, tràn dịch
màng phổi, sốt, ban, đau và sưng khớp
▪
50-70% bn có thâm
nhiễm phổi hai bên và/hoặc tràn dịch màng phổi
▪
Thường nhất
hydralazin, procainamid, quinidin, isoniazid và penicillamine
◼ Xuất huyết phế
nang
▪
Khó thở, thâm nhiễm
2 bên, thiếu máu mới phát, ho máu
▪
Chẩn đoán: rửa
PQPN nhiều lần thấy tăng xuất huyết
▪
Kháng đông
coumadin, aspirin, thuốc ức chế glycoprotein tiểu cầu; ngoài ra còn
amiodarone, sirolimus và cocaine
Một số thuốc thường gặp gây bệnh
phổi-đường hô hấp.
◼ Thuốc hóa trị
-Bleomycin-induced pneumonitis (BIP-thường nhất),
bleomycin hypersensitivity syndrome (hiếm), và bleomycin-induced organizing
pneumonia (sốt, thâm nhiễm di chuyển).
-BIP:
+ Thường
khi đang điều trị nhưng có thể sau ngừng thuốc 6 tháng
+ Khó thở,
ran nổ hít vào, ho khan.
+ HRCT: nốt
dưới màng phổi và đường nhỏ ở đáy phổi, tiến triển thành xơ hóa và tổ ong 2 bên
+ Sinh thiết:
không đặc hiệu (chuyển sản gai biểu mô tiểu phế quản, tế bào viêm phế nang, lắng
đọng collagen và xơ hóa)
+ Nguy cơ
liên quan (1) liều: tần suất BIP 3% - 5% ở bn dùng 300 mg bleomycin và tăng đến
20% ở bn dùng 500 mg hay hơn; (2) suy thận (3) xạ trị và (4) oxygen liều cao
+ Ngừng
thuốc. Corticoid 0.5- 1 mg/kg/ngày và giảm liều dần
+
Mitomycin, Cyclophosphamid, ATRA, Methotrexate
◼ Thuốc chống loạn
nhịp
-Amiodarone (thường nhất), procainamide and
quinidine (lupus-like)
-Amiodarone:
+5% bn
dùng amiodarone, tử suất 10-20%. Amiodarone có gốc iod, bán hủy 30-60 ngày nên
sẽ hiện diện trong máu nhiều tháng sau dừng thuốc
+Viêm phế
nang cấp/bán cấp giống ARDS nhưng thường mạn hơn: ho, khó thở sụt cân. CNHH
hàng năm để phát hiện hc hạn chế và giảm DLCO đặc trưng
+X quang gần
bình thường, HRCT: thâm nhiễm phế nang, mô kẽ hỗn hợp hai bên (hiếm: tràn dịch,
nốt đơn độc, thâm nhiễm thùy)
+Rửa PQPN:
dịch nhiều lympho và đại thực bào phế nang dạng bọt (foamy alveolar macrophage)
+Mô bệnh học:
cấp tương tự ARDS (tổn thương phế nang lan tỏa- diffuse alveolar damage: xuất
huyết trong phế nang, tăng sinh tế bào biểu mô loại II phế nang, thành lập màng
hyalin) và viêm phế nang xơ hóa mạn (chronic fibrosing alveolitis: dày thành phế
nang do thâm nhiễm lympho, mono và tương bào).
+Ngừng thuốc,
đổi thuốc chống loạn nhịp và corticoid.
◼ Thuốc kháng sinh
◼ Thuốc kháng viêm
◼ Thuốc phiện
TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TIM MẠCH
By: truyenv1 on 6:31 PM / comment : 0
TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TẠO MÁU
By: truyenv1 on 6:31 PM / comment : 0
HEN PHẾ QUẢN
By: truyenv1 on 6:30 PM / comment : 0
Định nghĩa hen phế quản.
Hen là viêm mãn khí đạo trong đó có sự tham gia của
nhiều tế bào và thành tố của tế bào.
Tình trạng viêm mãn tính khí đạo làm khí đạo tăng
đáp ứng với các kích thích dẫn đến các cơn khò khè, khó thở, nặng ngực và ho đặc
biệt ban đêm hoặc sáng sớm.
Các cơn này thường đi kèm với các mức độ nghẽn tắc
phế quản lan tỏa khác nhau mà thường hồi phục tự nhiên hoặc với điều trị.
VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
By: truyenv1 on 6:26 PM / comment : 0
Định nghĩa Viêm phế quản cấp
-
Viêm khí phế quản;
-
Cấp (thường dưới
3 tuần, dưới 8 tuần);
-
Tự giới hạn và
lành, hồi phục chức năng hoàn toàn.
Các nguyên nhân gây Viêm phế quản
cấp
Nguyên nhân ở 16 – 29% trường hợp:
|
Các siêu vi hô hấp thường gặp (80%)
|
Vi trùng (trong khoảng 20%)
|
|
-
Influenza và
parainfluenza virus (75 – 93%)
-
Adenovirus (45
– 90%)
-
Rhinovirus (32
– 60%)
-
Coronavirus (10
– 50%)
-
Khác : Sởi,
RSV, Human metapneumovirus,…
|
-
Mycoplasma (0,5
– 11%)
-
Chlamydia (0 –
18%)
-
Pertussis (0 –
7%) (trong 20% bệnh nhân ho hơn 2 – 3 tuần)
-
Haemophillus (2
– 8%)
-
Pneumococci (2
– 30%)
● Streptococcus pneumonia,
● Haemophillus influenza,
● Staphylococcus aureus,
● Moraxella catarrhalis,
● Hay vi khuẩn Gram âm
➔
Khi có bất thường
ở phế quản từ trước (như mở khí quản, đặt nội khí quản hoặc viêm phế quản
mãn) hoặc thứ phát sau một viêm phế quản siêu vi.
|
Bệnh học Viêm phế quản cấp
-
Sung huyết niêm mạc;
-
Tróc, phù, thâm
nhập bạch cầu lớp dưới niêm;
-
Chất tiết nhầy mủ,
đặc dính;
-
Chức năng bảo vệ
của các lông chuyển phế quản, sự thực bào và hệ lympho bị rối loạn, dẫn đến vi
khuẩn có thể phát triển ở các phế quản bình thường là vô trùng;
-
Ho là thiết yếu để
loại trừ chất tiết phế quản;
-
Tắc nghẽn khí đạo
có thể hiện diện do phù thành phế quản, ứ đọng chất tiết và trong một vài trường
hợp là co thắt phế quản.
Triệu chứng lâm sàng của Viêm phế
quản cấp
Chia làm 5 nhóm:
-
Viêm phế quản
(thông thường);
-
Viêm phế quản do
cúm;
-
Viêm phế quản do
Mycoplasma;
-
Viêm phế quản do
Chlamidia;
-
Viêm phế quản do
ho gà.
Cơ năng:
-
Triệu chứng
VHHTSV: đau họng, chảy mũi, không phân biệt được trong những ngày đầu;
-
Ho: thường nặng,
nhiều, kéo dài hơn, trung bình từ 1 – 3 tuần. 50% viêm phế quản cấp hết ho sau
ngày thứ 18.
-
Sau vài giờ đến
vài ngày: Ho khan, rồi đàm trong, nhầy; sau đó đàm nhiều hơn, trắng, nhầy hoặc
nhầy mủ. 50% bệnh nhân đàm mủ không có nhiễm trùng;
-
Khò khè, đặc biệt
khi ho hoặc làm FVC; hiếm khi kèm khó thở;
-
Triệu chứng toàn
thân: đau cơ, mệt mỏi (10 – 15%);
-
Thường chỉ nóng
nhẹ hoặc ớn lạnh; <10% sốt 38,3 – 38,8 0C (101 – 1020F)
trong 3 – 5 ngày. Nếu có sốt phải coi chừng cúm hoặc viêm phổi;
Thực thể - Khám
có thể phát hiện:
-
Ran ẩm, to hạt:
đàm
-
Ran ngáy: Rải rác
-
Không đặc hiệu,
không nhạy
Cúm:
-
Tỷ lệ mắc rất
cao, có trị liệu đặc hiệu;
-
Ho, đàm mủ, sốt
và triệu chứng toàn thân (nhức đầu, đau cơ,… ) trong mùa cúm.
-
Yếu tố dịch tễ
qua sự lây lan rất quan trọng trong chẩn đoán
Mycoplasma pneumonia:
-
Tương đối thường
gặp;
-
Ở người trẻ;
-
Viêm họng
(pharyngitis);
-
Triệu chứng toàn
thân;
-
Ho, đàm, thường
nhầy;
-
Có thể kéo dài từ
4 – 6 tuần;
Chlamidia pneumonia:
-
5% trong 63 sinh
viên bị viêm phế quản;
-
Lâm sàng: Viêm họng,
viêm thanh quản và viêm phế quản;
-
Khàn tiếng, sốt
nhẹ và ho kéo dài là các đặc điểm rất gợi ý nhưng không phải lúc nào cũng có.
Ho gà Pertussis:
-
Bordetella pertussis và B.
parapertussis
-
Rất thường gặp,
gây mắc bệnh và tử vong những năm 40 khi chưa có vaccin;
-
Chủng ngừa hiệu quả
cao, bảo vệ khỏi bệnh nặng 95% trường hợp;
-
Những trường hợp
chủng ngừa không đủ vẫn có thể mắc bệnh;
-
Những bệnh nhân
được miễn dịch một phần thường biểu hiện không điển hình giống viêm phế quản do
siêu vi nhưng ho kéo dài hơn;
-
Hiếm hơn, vẫn còn
được gặp với biểu hiện lâm sàng là ho ông ổng như chó sủa, nặng, thành cơn, kéo
dài và thương gây nôn.
Triệu chứng cận lâm sàng của Viêm
phế quản cấp
-
Thường bạch cầu
không tăng, có thể giảm bạch cầu trung tính và/hoặc tăng lympho;
-
CRP thường thấp;
-
X-quang bình thường.
Thường không cần X quang, chỉ chụp khi:
+ Nguy cơ cao viêm phổi: Già (trên 75 tuổi), nghiện
rượu, từng bị viêm phổi trong năm qua,…
+ Không điển hình: Ho trên 3 tuần, không có triệu
chứng đường hô hấp trên, bệnh nhân nặng,…
+ Nghi ngờ viêm phổi khi khám: Ví dụ mạch >
100/phút, nhịp thở >24, hoặc nhiệt độ >390C, nghe ran nổ ở phổi;
+ Dịch tễ nghi cúm, SARS,…
-
Chức năng hô hấp:
+ 40% viêm phế quản cấp có FEV1 =< 80% dự đoán;
+ Phản ứng tính phế quản vẫn tăng trong vòng 5 tuần
sau đợt viêm phế quản;
Chẩn đoán Viêm phế quản cấp
● Chẩn đoán xác định:
+ Ho đàm cấp (<3 tuần);
+ Không bệnh phổi trước đó;
+ Không bất thường khi khám gợi ý viêm phổi.
+
Điển hình: Không
cần đo oxy, chức năng hô hấp, thử đàm hoặc chụp X quang phổi.
● Chẩn đoán phân biệt:
+
Ho cấp:
− Nhiễm siêu vi hô hấp trên: thường ho quá 5 ngày
đã cần chú ý viêm phế quản; trên 14 ngày thì độ đặc hiệu cao hơn (ho mất trong
vòng 14 ngày ở ¾ bệnh nhân có nhiễm siêu vi hô hấp trên);
− Thường không đàm;
− Các trường hợp viêm họng điển hình do
Streptococcus beta hemolytic group A thường không ho (tiêu chuẩn Centor: họng
viêm xuất tiết, hạch cổ, sốt, không ho).
− Viêm xoang: nhiễm siêu vi hô hấp trên kéo dài với
các triệu chứng nhức đầu, đau răng hàm trên, chảy mũi mủ,…
− Viêm phổi nếu T>390C hoặc kéo dài,
nhịp tim >100, nhịp thở >24, đau nhực khu trú, hội chứng đông đặc hoặc
ran nổ, không biểu hiện chảy mũi/đau họng và tổn thương viêm phổi trên X quang.
− Hen: thường có bệnh sử ho, khò khè, khó thở mãn
trên các bệnh nhân có cơ địa dị ứng
+ Các loại VPQ khác:
− Viêm phế quản cấp kích thích do tiếp xúc với hóa
chất, khói bụi độc hại,…
− Đợt bùng phát viêm phế quản mạn hoặc đợt bùng
phát bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính;
− Viêm phế quản mãn: ho hầu hết các ngày trong
tháng ở trên 3 tháng/năm trong 2 năm liên tiếp.
Điều trị Viêm phế quản cấp
● Điều trị nguyên nhân:
+ Bệnh nhân nhiễm cúm A điều trị hiểu quả chỉ nếu
khởi đầu trong vòng 48 giờ đầu nếu có triệu chứng.
+ Thuốc ức chế neuraminidase: zanamivir hít và
oseltamivir uống;
+ Các nghiên cứu cho thấy không có hiệu quả khi
dùng kháng sinh thường quy, ví dụ erythromycin, azithromycin,..trừ khi điều trị
ho gà.
+ Ho gà có thể được điều trị bằng erythromycin,
dùng càng sớm càng tốt, 250 – 500 mg 4lần/ ngày cho bệnh nhân ho gà hoặc tiếp
xúc ho gà.
+ Khi lâm sàng gợi ý M. pneumoniae hoặc C.
pneumonia với ho kéo dài và những biểu hiện đặc trưng ở đường hô hấp trên:
tetracylin, doxycycline, macrolid và fluoroquinolon có thể được use.
Không
cho kháng sinh trừ:
+ CRP > 50mg/l
+ Viêm phế quản rất nặng;
+ Sốt trên 1 tuần hoặc từ không sốt chuyển qua sốt;
+ Có yếu tố dịch tễ;
+ Bệnh nhân suy giảm miễn dịch
● Điều trị triệu chứng:
+ Nghỉ ngơi, uống nhiều nước khi sốt;
+ Giảm đau, hạ sốt:
o
Người lớn:
Aspirin 650 mg, ibuprofen 200–400 mg hoặc acetaminophen 650 mg mỗi 4 – 6g
o
Trẻ em: ibuprofen
10 mg/kg hoặc acetaminophen 10-15 mg mỗi 4–6 giờ; giảm mệt mỏi, sốt.
+ Ho cải thiện đáng kể khi dùng giả dược;
+ Không có hiệu quả: Codein, dextromethorphan hoặc
salbutamol khi so sánh với giả dược;
+ Dãn phế quản chỉ nên cho dùng khi có tắc nghẽn/khò
khè và/hoặc ho trên 4 tuần (nhưng phải lưu ý tác dụng phụ như tim nhanh, run
tay, vọp bẻ,…)
+ Các triệu chứng viêm hô hấp trên kèm theo có thể
điều trị triệu chứng bằng ipratropium và/hoặc thuốc chống sung huyết mũi (đồng
vận giao cảm);
+ Viêm mũi dị ứng nên cho corticosteroid đường mũi
và/hoặc kháng histamine.
Subscribe to:
Posts (Atom)
Popular Post
Author
Labels
buồn nôn
buồn ói
Cảm giác nhồn nhột ở đường tiểu rồi tiểu mủ
da ấm ẩm và mịn
đánh trống ngực
đau bụng
Đau bụng
đau cơ
Đau đầu đột ngột
đau khớp
đổ mồ hôi nhiều
Đột ngột choáng váng
Đột ngột mờ mắt một hoặc cả hai bên
hạch chụm lại thành từng nhóm
kém ăn
khó thở khi gắng sức
không còn cảm giác
lú lẫn đột ngột
Mệt mỏi
mũ dễ ra khi vuốt dọc đường tiểu
nhức đầu
Nhức đầu
Rét run
sợ nóng
Sốt cao
sốt cao liên tục
Sốt khởi phát đột ngột
Sốt tăng dần
táo bón
tiêu chảy
tiểu gắt
Tiểu mủ
tiểu nhiều lần
Vã mồ hôi
vết biến màu trên da
Vết lở tròn











Comments