sponsor

sponsor

Slider

Search This Blog

Theme images by kelvinjay. Powered by Blogger.

Popular Posts

Contributors

Recent Tube

Business

Technology

Life & style

Games

Sports

Fashion

» »Unlabelled » TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ NIỆU


Tên các nhóm thuốc gây độc thận và trình bày cơ chế tác dụng

Cơ chế
Các nhóm thuốc
Giảm tưới máu thận gây suy thận chức năng
AINS*, IEC**, ARA2***, Ciclosporine, tacrolimus
Tác dụng độc trực tiếp lên ống thận
Aminnosides, thuốc cản quang, cicplatine, ifosamide, cyclosporine, tacrolimus, dextran, immunoglobulines IV
Tác dụng độc gián tiếp lên ống thận
       Do ly giải cơ vân
       Do tán huyết
       Do lắng đọng tinh thể

→Fibrates, statins
→Quinine, Rifampicine
→Aciclovir, foscarnet, indinavir, methotrexate
Tác dụng độc trên ống thận mô kẽ
Lithium, tenofovir
Cơ chế miễn dịch dị ứng (Viêm ống thận mô kẽ)
AINS, Beta Lactam, Rifampicine, Cemitidine, ciprofloxacine, lợi tiểu, allopurinol
Cơ chế miễn dịch (tổn thương cầu thận)
AINS, D-penicillamine, interferon, muối vàng
Huyết khối vi mạch (microangiopathie thrombotique)
Ciclosporine, gemcitabine, clopidogrel, mitomycine
Xơ hóa phúc mạc
Ergotamine, ức chế Beta

- Một số thuốc có thể gây độc lên thận cùng một lúc nhiều cơ chế
  AINS: Gây tổn thương chức năng (suy thận chức năng, ứ muối và nước)
              Viêm OT-MK cơ chế miễn dịch dị dứng.
              Viêm cầu thận màng.
-Một số loại thuốc vừa gây độc tính cấp vừa gây độc tính mãn trên hệ niệu
  Ciclosporine: Gây tổn thương chức năng do giảm tưới máu thận.
                        Gây viêm ống thận mô kẽ mạn.
-Tổn thương ống thận mô kẽ có 2 loại:
  + Tổn thương độc trực tiếp, thường gặp, phụ thuộc liều, có thể phòng ngừa bằng cách cho liều thích hợp và theo dõi tác dụng phụ.
  + Tổn thương miễn dịch dị ứng, ko phụ thuộc liều, có thể xảy ra ngay lần đầu tiên tiếp xúc với thuốc.
    Thường đi kèm phát ban, đau khớp, tăng Eosinophile, tăng men gan.
    Khó phòng ngừa ngoại trừ đã từng bị.


Bệnh cảnh lâm sàng các tổn thương thận do thuốc

A.     Suy thận cấp
+       Suy thận cấp chức năng
       Lợi tiểu, AINS, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể, Ciclosporine.
       Yếu tố nguy cơ: suy tim, mất nước, sốt cao
+       Hoại tử ống thận cấp do độc trực tiếp
       Thường gặp, phụ thuộc liều
       Yếu tố nguy cơ
       Diễn tiến thiểu niệu sau vài ngày, vài tuần
       Tiên lượng tùy thuộc biến chứng suy thận cấp, di chứng suy thận mãn, bệnh đi kèm.
+       Viêm ống thận mô kẽ cấp do miễn dịch dị ứng
       Tiền căn dị ứng thuốc
       Triệu chứng ngoài thận (ngứa phát ban, đau khớp, tăng men gan, tăng Eosinophile)
       Triệu chứng tại thận (tăng nhanh creatinine, protein niệu < 1g/L, tiểu BC Eo, tiểu máu có thể gặp.
       Trường hợp nặng có thể để lại di chứng: xơ hóa mô kẽ, teo ống thận và suy thận mạn.
B.     Suy thận mạn
+       Tăng creatinin dần dần đi kèm TPTNT gần như bình thường
+       Bệnh thận mãn do Lithium: tổn thương ống thận (ĐTĐ do thận mất khả năng cô đặc và pha loãng nước tiểu)
+       Bệnh thận do thuốc giảm đau:
-         Thuốc: phenaceyine, aspirine, paracetamol, AINS… dung phối hợp hoặc liều cao, kéo dài
-         Diễn tiến bằng những đợt hoại tử nhú thận (đau quặn thận, tiểu máu đại thể), đôi khi không có triệu chứng
+       Ức chế Calcineurine (Ciclosporine và Tacrolimus)
-         Dùng kéo dài
-         Xơ hóa mô kẽ, teo ống thận
+       Các thuốc gây độc thận mạn:
-         Lithium
-         Ciclosporine A, Tacrolimus
-         Thuốc giảm đau
-         Cisplatine
-         Kháng virus (Foscarnet, cidofovir, tenofovir)
C.     Các tổn thương thận khác
+       Tổn thương cầu thận
       Hội chứng thận hư với sang thương tối thiểu (AINS, Interferon)
       Bệnh cầu thận màng ( D-Penicikkamine, AINS)
+       Sỏi thận
       Khoảng 1% các trường hợp sỏi thận liên quan với thuốc
       Sự tạo thành sỏi là do: lắng đọng tinh thể do thuốc hoặc các chất chuyển hóa (indinavir) hoặc do tác dụng chuyển hóa như tăng Calci niệu do vitamine D, tăng oxalate niệu do uống VitC liều cao, tăng acide urique niệu.
+       Sơ hóa sau phúc mạc
       Dùng ức chế Beta liều cao kéo dài, Ergotamine, Bromocriptine.

Nguyên tắc phòng ngừa tổn thương thận do thuốc

       Ở các bệnh nhân có nguy cơ, chỉ sử dụng các thuốc gây độc cho thận khi thật cần thiết, theo dõi chặt chẽ và dùng trong thời gian ngắn nhất.
       Khi cần dùng thuốc có tác dụng độc trên ống thận, lưu ý tránh để thiếu nước.
       Không nên phối hợp nhiều thuốc độc thận cùng lúc
       Điều chỉnh liều theo chức năng thận, đối với các thuốc thải qua thận, theo dõi nồng độ thuốc.
       Theo dõi những dấu chỉ điểm cho thấy ảnh hưởng lên thận: creatinine, độ thanh lọc cầu thận ươc đoán đối với những thuốc gây suy thận, đạm niệu dối với thuốc gây bệnh cầu thận.

Nguyên tắc sử dụng thuốc ở bệnh nhân có bệnh thận mạn

       Ưu tiên sử dụng thuốc không thải qua thận.
       Nếu cần dùng thuốc thải qua thận thì phải chỉnh liều theo chức năng thận.
       Đo nồng độ thuốc huyết thanh.
       Không được sử dụng lợi tiểu giữ Kali ở BN suy thận nặng có ClCr < 30ml/phút.
       Nếu BN đã lọc thận thì cần phải quan tâm thuốc có được lọc qua màng không.

«
Next
Newer Post
»
Previous
Older Post

No comments:

Leave a Reply