1. Định nghĩa: là bệnh lây truyền qua đường tình dục, do song cầu Neisseria gonorrhoeae
gây ra.
2. Đường lây truyền của bệnh: >90% do quan hệ tình dục, 10% qua các đường khác.
3. Biểu hiện lâm sang: chủ yếu ở niệu đạo trước của nam bị viêm.
4. Triệu chứng lâm sàng ở nam (học kĩ):
Thời gian ủ bệnh: 3 – 5 ngày
Triệu chứng mắc bệnh lần đầu: Tiểu mủ, tiểu gắt, tiểu nhiều lần, mũ dễ
ra khi vuốt dọc đường tiểu
Khám: lỗ tiểu đỏ, sưng, có mủ vàng xanh, loãng
Triệu chứng mắc bệnh những lần sau:
Cảm giác nhồn nhột ở đường tiểu rồi tiểu mủ
8– 12 tuần sau nếu không điều trị
triệu chứng trên biến mất, chỉ
còn triệu chứng giọt đục buổi sáng.
5. Triệu chứng lâm sàng ở nữ:
Triệu chứng âm thầm không rõ rang
Thường là người mang mầm bệnh
Biểu hiện lâm sàng
thường nghèo nàn: tiểu buốt, đau rát,
lỗ tiểu sưng đỏ, huyết trắng có mủ vàng đục
6. Cận lâm sàng:
Soi trực tiếp: song cầu trùng hạt cà phê nằm trong bạch cầu đa nhân
trung tính → sử dụng nhiều tại VN
Cấy: chỉ sử dụng khi lậu kháng thuốc hay ở nữ mang mầm bệnh, hay soi
nghi ngờ
Phản ứng miễn dịch quỳnh quang,
phản ứng cố định bổ
thể, phản ứng men để tìm kháng thể lậu → dùng trong nghiên cứu.
7. Chẩn đoán xác định bệnh
lậu (học kĩ)
Lâm sàng: tiểu mủ, tiểu buốt gắt, mủ vàng xanh, loãng, dễ ra
Thời gian ủ bệnh 3 – 5 ngày
Soi trực tiếp: song cầu gram âm nội ngoại tế bào
Nếu nghi ngờ thì cho cấy mẫu
8. Chẩn đoán phân biệt viêm niệu đạo do lậu
và không do lậu (học kĩ)
|
|
VNĐ
do lậu
|
VNĐ
không do lậu
|
|
Thời
gian ủ bệnh
|
3 – 5 ngày
|
>
15 ngày
|
|
TCLS
(tiểu mủ, tiểu gắt,
tiểu
nhiều lần)
|
Rầm
rộ
|
Âm
thầm
|
|
Tính
chất mủ
|
Vàng
xanh, loãng, ra liên tục trong ngày
|
Vàng
cam, đặc, ít, vào
buổi
sáng
|
|
Lỗ
tiểu
|
Đỏ,
sưng (có hoặc
không)
|
Thường
ít đỏ
|
|
Số
bạn tình
|
>
1 người
|
Thường
1 người
|
|
Đáp
ứng điều trị
|
Thường
kháng với tetracyclin
|
Nhạy
với tetracylin
|








No comments: