1. Định nghĩa: là
bệnh chủ yếu
lây truyền qua
đường tình dục;
tác nhân gây
bệnh là Treponema pallidum; là
bệnh hệ thống: da, niêm, cơ xương, nội tạng. Nếu không điều trị sớm sẽ truyền
cho thế hệ sau bằng giang mai bẩm sinh
Phản ứng huyết thanh giang mai
đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán
2. Triệu chứng lâm sàng của
giang mai kì 1:
Thời kì ủ bệnh: trung bình 3 tuần (10 – 100 ngày)
Đặc trưng bởi săng và hạch
Thời gian trung bình khoảng 45 ngày
Có 2 giai đoạn:
Tiền huyết thanh: chỉ có triệu chứng lâm sàng, phản ứng huyết thanh âm
tính
dễ trị liệu, có thể khỏi 100%.
Huyết thanh: khoảng tuần thứ 2
sau khi sang nổi, phản ứng huyết thanh
dương
tính trị liệu khó khăn, lâu dài.
3. Săng là gì
Nam rõ hơn nữ, với 6 đặc tính:
Vết lở tròn/bầu dục, d = 0,5 – 2 cm
Giới hạn rõ và đều, thường không thấy bờ
Đáy sạch, trơn, bóng láng, màu đỏ giống thịt tươi
Bóp không đau
Nền cứng
Hạch
4. Hạch là gì
Xuất hiện 5 – 6 ngày sau săng
70 – 80% có hạch ở giang mai kì 1
Săng bên T, hạch bên T; săng bên P, hạch bên P; săng ở giữa, hạch 2 bên
Đặc tính của hạch:
Nhiều hạch chụm lại thành từng nhóm
Lớn nhỏ không đều, có 1 hạch lớn nhất
Không viêm, chắc và lay chuyển được
Không làm mủ
5. Phân biệt săng giang mai và săng hạ cam mềm
|
Săng giang mai
|
Săng hạ cam mềm
|
|
Nam
rõ hơn nữ, với 6 đặc tính:
-Vết
lở tròn/bầu dục, d = 0,5 – 2 cm
-Giới
hạn rõ và đều, thường không thấy bờ
-Đáy sạch,
trơn, bóng láng,
màu đỏ giống
thịt
tươi
-Bóp
không đau
-Nền
cứng
-Hạch
|
Thuờng
không có tiền chứng
-Khởi
đầu là sẩn mềm trên nền hồng ban
-Sau đó
sẩn thành mụn
mủ, rồi vỡ
ra thành
vết
loét hình tròn đk 1 – 2 cm
-Vết
loét: bờ rõ, bờ đôi (2 viền: trong vàng,
ngoài
đỏ) bề mặt có mủ vàng, đáy (dưới lớp
mủ)
không bằng phẳng, lởm chởm
-Săng
nằm trên vùng da phù nề, bóp mềm đau
-Vị
trí: qui đầu, môi lớn, môi nhỏ, âm đạo, cổ
tử
cung,…
|








No comments: