sponsor

sponsor

Slider

Search This Blog

Theme images by kelvinjay. Powered by Blogger.

Popular Posts

Contributors

Recent Tube

Business

Technology

Life & style

Games

Sports

Fashion

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP


Định nghĩa :
Là tình trạng viêm cấp tính, lan tỏa niêm mạc phế quảnĐa số do nguyên nhân nhiễm trùng, thường có tiến triển
ngắn hạn và lành tính
Thường gặp ở trẻ em và người trẻYếu tố thuận lợi: khí hậu (đông, xuân) và thời tiết, cơ địa
SGMD…

Viêm phế quản mạn tính


Viêm cầu thận mạn tính


TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ NIỆU


TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ HÔ HẤP

Các hội chứng bệnh phổi-đường hô hấp do thuốc -> Nguyên nhân.

      Giảm thông khí phế nang:
         Tăng CO2, giảm oxy, nhưng không chênh áp oxy phế nang-động mạch; X quang phổi: giảm thể tích.
         Thường nhất do ngủ quá mức do dẫn chất morphin; kế: ức chế thần kinh cơ (γ-Hydroxybutyrate and aminoglycosides) hoặc bệnh cơ (corticoid) giảm sức cơ.
      Co thắt phế quản
         Thường sớm sau dùng thuốc; đường khí dung, uống, tiêm
         Khò khè và khó thở/X quang tăng sáng
         Thường kháng viêm non steroid (NSAIDs) và chẹn β (chủ yếu trên hen và COPD)
      Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn Bronchiolitis obliterans
         Tắc nghẽn gây bởi viêm và tắc khí đạo nhỏ
         Khó thở, khò khè bán cấp hoặc mãn
         Giảm FEV1 giảm FEF25-75 , tăng sáng/X quang
         Thuốc: Cyclophosphamid, methotrexat, lomustin (CCNU), penicillamin
      Phù phổi không do tim
         Giảm oxy máu, thâm nhiễm phế nang 2 bên, không suy tim trái
         Tăng tính thấm mao mạch phế nang dịch, protein vào các khoảng kẽ, phế nang
         Dẫn chất morphin, salicylat, thuốc liệt cơ, hydrochlorothiazid, protamin
      Thâm nhiễm phổi và tăng eosinophil (pulmonary infiltrates and eosinophilia)
         Hội chứng Löffler cấp với ho, khó thở, sốt, ban, tăng eosinophil máu và thâm nhiêm phổi thoáng qua hoặc viêm phổi tăng eosinophil mãn với sốt nhẹ, bán cấp, ho khan, sụt cân và đông đặc phế nang ngoại vi dạng mảng
         Nội soi và rửa phế quản-phế nang xác nhận tăng eosinophil (>25%).
         Kháng sinh (β-lactams, nhóm sulfa)
      Viêm phổi mô kẽ do thuốc (drug-induced hypersensitivity pneumonitis)
         Sốt, lạnh run, mệt mỏi, khó thở cấp, bán cấp hoặc mãn
         Giảm FVC và DLCO
         HRCT: hình kính mờ thùy trên hai bên, các nốt trung tâm tiểu thùy bở không rõ và ứ khí thì thở ra); nếu mãn xơ hóa (tổ ong và dãn phế quản do co kéo)
         Sinh thiết: granuloma cận tiểu PQ tận, thâm nhiễm lympho và tương bào khí đạo (viêm phỗi mô kẽ thông thường hoặc không đặc hiệu
         Miễn dịch, đáp ứng ngừng thuốc và/hoặc corticoid 0,5-1mg/kg prednisolone giảm liều dần
         nitrofurantoin and methotrexate
      Viêm phế nang (±xơ phổi)
         Khó thở cấp, bán cấp hoặc mãn kèm ran nổ, sụt cận và đôi khi có ngón tay dùi trống
         HRCT: sớm: tổn thương sớm mô kẽ dạng lưới đối xứng; muộn: xơ hóa (tổ ong/dãn phế quản do co kéo)
         CNHH: hạn chế (giảm FVC và TLC, giảm DLCO)
         Thường nhất:
      Bleomycin: thuốc hóa trị
      Amiodarone: tim mạch
      Drug-induced lupus erythematosus
         Lupus do thuốc có hoặc ANA hoặc kháng thể antihistone
         Khó thở, tràn dịch màng phổi, sốt, ban, đau và sưng khớp
         50-70% bn có thâm nhiễm phổi hai bên và/hoặc tràn dịch màng phổi
         Thường nhất hydralazin, procainamid, quinidin, isoniazid và penicillamine
      Xuất huyết phế nang
         Khó thở, thâm nhiễm 2 bên, thiếu máu mới phát, ho máu
         Chẩn đoán: rửa PQPN nhiều lần thấy tăng xuất huyết

         Kháng đông coumadin, aspirin, thuốc ức chế glycoprotein tiểu cầu; ngoài ra còn amiodarone, sirolimus và cocaine

Một số thuốc thường gặp gây bệnh phổi-đường hô hấp.

      Thuốc hóa trị 
-Bleomycin-induced pneumonitis (BIP-thường nhất), bleomycin hypersensitivity syndrome (hiếm), và bleomycin-induced organizing pneumonia (sốt, thâm nhiễm di chuyển).
-BIP:
 + Thường khi đang điều trị nhưng có thể sau ngừng thuốc 6 tháng
 + Khó thở, ran nổ hít vào, ho khan.
 + HRCT: nốt dưới màng phổi và đường nhỏ ở đáy phổi, tiến triển thành xơ hóa và tổ ong 2 bên
 + Sinh thiết: không đặc hiệu (chuyển sản gai biểu mô tiểu phế quản, tế bào viêm phế nang, lắng đọng collagen và xơ hóa)
 + Nguy cơ liên quan (1) liều: tần suất BIP 3% - 5% ở bn dùng 300 mg bleomycin và tăng đến 20% ở bn dùng 500 mg hay hơn; (2) suy thận (3) xạ trị và (4) oxygen liều cao
 + Ngừng thuốc. Corticoid 0.5- 1 mg/kg/ngày và giảm liều dần
 + Mitomycin, Cyclophosphamid, ATRA, Methotrexate
      Thuốc chống loạn nhịp
-Amiodarone (thường nhất), procainamide and quinidine (lupus-like)
-Amiodarone: 
 +5% bn dùng amiodarone, tử suất 10-20%. Amiodarone có gốc iod, bán hủy 30-60 ngày nên sẽ hiện diện trong máu nhiều tháng sau dừng thuốc
 +Viêm phế nang cấp/bán cấp giống ARDS nhưng thường mạn hơn: ho, khó thở sụt cân. CNHH hàng năm để phát hiện hc hạn chế và giảm DLCO đặc trưng
 +X quang gần bình thường, HRCT: thâm nhiễm phế nang, mô kẽ hỗn hợp hai bên (hiếm: tràn dịch, nốt đơn độc, thâm nhiễm thùy)
 +Rửa PQPN: dịch nhiều lympho và đại thực bào phế nang dạng bọt (foamy alveolar macrophage)
 +Mô bệnh học: cấp tương tự ARDS (tổn thương phế nang lan tỏa- diffuse alveolar damage: xuất huyết trong phế nang, tăng sinh tế bào biểu mô loại II phế nang, thành lập màng hyalin) và viêm phế nang xơ hóa mạn (chronic fibrosing alveolitis: dày thành phế nang do thâm nhiễm lympho, mono và tương bào).
 +Ngừng thuốc, đổi thuốc chống loạn nhịp và corticoid.
      Thuốc kháng sinh
      Thuốc kháng viêm
      Thuốc phiện

TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TIM MẠCH


TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ TẠO MÁU


HEN PHẾ QUẢN

Định nghĩa hen phế quản.

Hen là viêm mãn khí đạo trong đó có sự tham gia của nhiều tế bào và thành tố của tế bào.
Tình trạng viêm mãn tính khí đạo làm khí đạo tăng đáp ứng với các kích thích dẫn đến các cơn khò khè, khó thở, nặng ngực và ho đặc biệt ban đêm hoặc sáng sớm.

Các cơn này thường đi kèm với các mức độ nghẽn tắc phế quản lan tỏa khác nhau mà thường hồi phục tự nhiên hoặc với điều trị.

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

Định nghĩa Viêm phế quản cấp

-         Viêm khí phế quản;
-         Cấp (thường dưới 3 tuần, dưới 8 tuần);

-         Tự giới hạn và lành, hồi phục chức năng hoàn toàn.

Các nguyên nhân gây Viêm phế quản cấp

Nguyên nhân ở 16 – 29% trường hợp:
Các siêu vi hô hấp thường gặp (80%)
Vi trùng (trong khoảng 20%)
-         Influenza và parainfluenza virus (75 – 93%)
-         Adenovirus (45 – 90%)
-         Rhinovirus (32 – 60%)
-         Coronavirus (10 – 50%)
-         Khác : Sởi, RSV, Human metapneumovirus,…
-         Mycoplasma (0,5 – 11%)
-         Chlamydia (0 – 18%)
-         Pertussis (0 – 7%) (trong 20% bệnh nhân ho hơn 2 – 3 tuần)
-         Haemophillus (2 – 8%)
-         Pneumococci (2 – 30%)
       Streptococcus pneumonia,
       Haemophillus influenza,
       Staphylococcus aureus,
       Moraxella catarrhalis,
       Hay vi khuẩn Gram âm
        Khi có bất thường ở phế quản từ trước (như mở khí quản, đặt nội khí quản hoặc viêm phế quản mãn) hoặc thứ phát sau một viêm phế quản siêu vi.

Bệnh học Viêm phế quản cấp

-         Sung huyết niêm mạc;
-         Tróc, phù, thâm nhập bạch cầu lớp dưới niêm;
-         Chất tiết nhầy mủ, đặc dính;
-         Chức năng bảo vệ của các lông chuyển phế quản, sự thực bào và hệ lympho bị rối loạn, dẫn đến vi khuẩn có thể phát triển ở các phế quản bình thường là vô trùng;
-         Ho là thiết yếu để loại trừ chất tiết phế quản;
-         Tắc nghẽn khí đạo có thể hiện diện do phù thành phế quản, ứ đọng chất tiết và trong một vài trường hợp là co thắt phế quản.

Triệu chứng lâm sàng của Viêm phế quản cấp

Chia làm 5 nhóm:
-         Viêm phế quản (thông thường);
-         Viêm phế quản do cúm;
-         Viêm phế quản do Mycoplasma;
-         Viêm phế quản do Chlamidia;
-         Viêm phế quản do ho gà.
Cơ năng:
-         Triệu chứng VHHTSV: đau họng, chảy mũi, không phân biệt được trong những ngày đầu;
-         Ho: thường nặng, nhiều, kéo dài hơn, trung bình từ 1 – 3 tuần. 50% viêm phế quản cấp hết ho sau ngày thứ 18.
-         Sau vài giờ đến vài ngày: Ho khan, rồi đàm trong, nhầy; sau đó đàm nhiều hơn, trắng, nhầy hoặc nhầy mủ. 50% bệnh nhân đàm mủ không có nhiễm trùng;
-         Khò khè, đặc biệt khi ho hoặc làm FVC; hiếm khi kèm khó thở;
-         Triệu chứng toàn thân: đau cơ, mệt mỏi (10 – 15%);
-         Thường chỉ nóng nhẹ hoặc ớn lạnh; <10% sốt 38,3 – 38,8 0C (101 – 1020F) trong 3 – 5 ngày. Nếu có sốt phải coi chừng cúm hoặc viêm phổi;
Thực thể - Khám có thể phát hiện:
-         Ran ẩm, to hạt: đàm
-         Ran ngáy: Rải rác
-         Không đặc hiệu, không nhạy
Cúm:
-         Tỷ lệ mắc rất cao, có trị liệu đặc hiệu;
-         Ho, đàm mủ, sốt và triệu chứng toàn thân (nhức đầu, đau cơ,… ) trong mùa cúm.
-         Yếu tố dịch tễ qua sự lây lan rất quan trọng trong chẩn đoán
Mycoplasma pneumonia:
-         Tương đối thường gặp;
-         Ở người trẻ;
-         Viêm họng (pharyngitis);
-         Triệu chứng toàn thân;
-         Ho, đàm, thường nhầy;
-         Có thể kéo dài từ 4 – 6 tuần;
Chlamidia pneumonia:
-         5% trong 63 sinh viên bị viêm phế quản;
-         Lâm sàng: Viêm họng, viêm thanh quản và viêm phế quản;
-         Khàn tiếng, sốt nhẹ và ho kéo dài là các đặc điểm rất gợi ý nhưng không phải lúc nào cũng có.
Ho gà Pertussis:
-         Bordetella pertussisB. parapertussis
-         Rất thường gặp, gây mắc bệnh và tử vong những năm 40 khi chưa có vaccin;
-         Chủng ngừa hiệu quả cao, bảo vệ khỏi bệnh nặng 95% trường hợp;
-         Những trường hợp chủng ngừa không đủ vẫn có thể mắc bệnh;
-         Những bệnh nhân được miễn dịch một phần thường biểu hiện không điển hình giống viêm phế quản do siêu vi nhưng ho kéo dài hơn;
-         Hiếm hơn, vẫn còn được gặp với biểu hiện lâm sàng là ho ông ổng như chó sủa, nặng, thành cơn, kéo dài và thương gây nôn.

Triệu chứng cận lâm sàng của Viêm phế quản cấp

-         Thường bạch cầu không tăng, có thể giảm bạch cầu trung tính và/hoặc tăng lympho;
-         CRP thường thấp;
-         X-quang bình thường. Thường không cần X quang, chỉ chụp khi:
+       Nguy cơ cao viêm phổi: Già (trên 75 tuổi), nghiện rượu, từng bị viêm phổi trong năm qua,…
+       Không điển hình: Ho trên 3 tuần, không có triệu chứng đường hô hấp trên, bệnh nhân nặng,…
+       Nghi ngờ viêm phổi khi khám: Ví dụ mạch > 100/phút, nhịp thở >24, hoặc nhiệt độ >390C, nghe ran nổ ở phổi;
+       Dịch tễ nghi cúm, SARS,…
-         Chức năng hô hấp:
+       40% viêm phế quản cấp có FEV1 =< 80% dự đoán;
+       Phản ứng tính phế quản vẫn tăng trong vòng 5 tuần sau đợt viêm phế quản;

Chẩn đoán Viêm phế quản cấp

       Chẩn đoán xác định:
+       Ho đàm cấp (<3 tuần);
+       Không bệnh phổi trước đó;
+       Không bất thường khi khám gợi ý viêm phổi.
+       Điển hình: Không cần đo oxy, chức năng hô hấp, thử đàm hoặc chụp X quang phổi.
       Chẩn đoán phân biệt:
+       Ho cấp:
       Nhiễm siêu vi hô hấp trên: thường ho quá 5 ngày đã cần chú ý viêm phế quản; trên 14 ngày thì độ đặc hiệu cao hơn (ho mất trong vòng 14 ngày ở ¾ bệnh nhân có nhiễm siêu vi hô hấp trên);
       Thường không đàm;
       Các trường hợp viêm họng điển hình do Streptococcus beta hemolytic group A thường không ho (tiêu chuẩn Centor: họng viêm xuất tiết, hạch cổ, sốt, không ho).
       Viêm xoang: nhiễm siêu vi hô hấp trên kéo dài với các triệu chứng nhức đầu, đau răng hàm trên, chảy mũi mủ,…
       Viêm phổi nếu T>390C hoặc kéo dài, nhịp tim >100, nhịp thở >24, đau nhực khu trú, hội chứng đông đặc hoặc ran nổ, không biểu hiện chảy mũi/đau họng và tổn thương viêm phổi trên X quang.
       Hen: thường có bệnh sử ho, khò khè, khó thở mãn trên các bệnh nhân có cơ địa dị ứng
+       Các loại VPQ khác:
       Viêm phế quản cấp kích thích do tiếp xúc với hóa chất, khói bụi độc hại,…
       Đợt bùng phát viêm phế quản mạn hoặc đợt bùng phát bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính;
       Viêm phế quản mãn: ho hầu hết các ngày trong tháng ở trên 3 tháng/năm trong 2 năm liên tiếp.

Điều trị Viêm phế quản cấp

       Điều trị nguyên nhân:
+       Bệnh nhân nhiễm cúm A điều trị hiểu quả chỉ nếu khởi đầu trong vòng 48 giờ đầu nếu có triệu chứng.
+       Thuốc ức chế neuraminidase: zanamivir hít và oseltamivir uống;
+       Các nghiên cứu cho thấy không có hiệu quả khi dùng kháng sinh thường quy, ví dụ erythromycin, azithromycin,..trừ khi điều trị ho gà.
+       Ho gà có thể được điều trị bằng erythromycin, dùng càng sớm càng tốt, 250 – 500 mg 4lần/ ngày cho bệnh nhân ho gà hoặc tiếp xúc ho gà.
+       Khi lâm sàng gợi ý M. pneumoniae hoặc C. pneumonia với ho kéo dài và những biểu hiện đặc trưng ở đường hô hấp trên: tetracylin, doxycycline, macrolid và fluoroquinolon có thể được use.
Không cho kháng sinh trừ:
+       CRP > 50mg/l
+       Viêm phế quản rất nặng;
+       Sốt trên 1 tuần hoặc từ không sốt chuyển qua sốt;
+       Có yếu tố dịch tễ;
+       Bệnh nhân suy giảm miễn dịch
       Điều trị triệu chứng:
+       Nghỉ ngơi, uống nhiều nước khi sốt;
+       Giảm đau, hạ sốt:
o   Người lớn: Aspirin 650 mg, ibuprofen 200–400 mg hoặc acetaminophen 650 mg mỗi 4 – 6g
o   Trẻ em: ibuprofen 10 mg/kg hoặc acetaminophen 10-15 mg mỗi 4–6 giờ; giảm mệt mỏi, sốt.
+       Ho cải thiện đáng kể khi dùng giả dược;
+       Không có hiệu quả: Codein, dextromethorphan hoặc salbutamol khi so sánh với giả dược;
+       Dãn phế quản chỉ nên cho dùng khi có tắc nghẽn/khò khè và/hoặc ho trên 4 tuần (nhưng phải lưu ý tác dụng phụ như tim nhanh, run tay, vọp bẻ,…)
+       Các triệu chứng viêm hô hấp trên kèm theo có thể điều trị triệu chứng bằng ipratropium và/hoặc thuốc chống sung huyết mũi (đồng vận giao cảm);
+       Viêm mũi dị ứng nên cho corticosteroid đường mũi và/hoặc kháng histamine.