sponsor

sponsor

Slider

Search This Blog

Theme images by kelvinjay. Powered by Blogger.

Popular Posts

Contributors

Recent Tube

Business

Technology

Life & style

Games

Sports

Fashion

» »Unlabelled » TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC LÊN HỆ HÔ HẤP

Các hội chứng bệnh phổi-đường hô hấp do thuốc -> Nguyên nhân.

      Giảm thông khí phế nang:
         Tăng CO2, giảm oxy, nhưng không chênh áp oxy phế nang-động mạch; X quang phổi: giảm thể tích.
         Thường nhất do ngủ quá mức do dẫn chất morphin; kế: ức chế thần kinh cơ (γ-Hydroxybutyrate and aminoglycosides) hoặc bệnh cơ (corticoid) giảm sức cơ.
      Co thắt phế quản
         Thường sớm sau dùng thuốc; đường khí dung, uống, tiêm
         Khò khè và khó thở/X quang tăng sáng
         Thường kháng viêm non steroid (NSAIDs) và chẹn β (chủ yếu trên hen và COPD)
      Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn Bronchiolitis obliterans
         Tắc nghẽn gây bởi viêm và tắc khí đạo nhỏ
         Khó thở, khò khè bán cấp hoặc mãn
         Giảm FEV1 giảm FEF25-75 , tăng sáng/X quang
         Thuốc: Cyclophosphamid, methotrexat, lomustin (CCNU), penicillamin
      Phù phổi không do tim
         Giảm oxy máu, thâm nhiễm phế nang 2 bên, không suy tim trái
         Tăng tính thấm mao mạch phế nang dịch, protein vào các khoảng kẽ, phế nang
         Dẫn chất morphin, salicylat, thuốc liệt cơ, hydrochlorothiazid, protamin
      Thâm nhiễm phổi và tăng eosinophil (pulmonary infiltrates and eosinophilia)
         Hội chứng Löffler cấp với ho, khó thở, sốt, ban, tăng eosinophil máu và thâm nhiêm phổi thoáng qua hoặc viêm phổi tăng eosinophil mãn với sốt nhẹ, bán cấp, ho khan, sụt cân và đông đặc phế nang ngoại vi dạng mảng
         Nội soi và rửa phế quản-phế nang xác nhận tăng eosinophil (>25%).
         Kháng sinh (β-lactams, nhóm sulfa)
      Viêm phổi mô kẽ do thuốc (drug-induced hypersensitivity pneumonitis)
         Sốt, lạnh run, mệt mỏi, khó thở cấp, bán cấp hoặc mãn
         Giảm FVC và DLCO
         HRCT: hình kính mờ thùy trên hai bên, các nốt trung tâm tiểu thùy bở không rõ và ứ khí thì thở ra); nếu mãn xơ hóa (tổ ong và dãn phế quản do co kéo)
         Sinh thiết: granuloma cận tiểu PQ tận, thâm nhiễm lympho và tương bào khí đạo (viêm phỗi mô kẽ thông thường hoặc không đặc hiệu
         Miễn dịch, đáp ứng ngừng thuốc và/hoặc corticoid 0,5-1mg/kg prednisolone giảm liều dần
         nitrofurantoin and methotrexate
      Viêm phế nang (±xơ phổi)
         Khó thở cấp, bán cấp hoặc mãn kèm ran nổ, sụt cận và đôi khi có ngón tay dùi trống
         HRCT: sớm: tổn thương sớm mô kẽ dạng lưới đối xứng; muộn: xơ hóa (tổ ong/dãn phế quản do co kéo)
         CNHH: hạn chế (giảm FVC và TLC, giảm DLCO)
         Thường nhất:
      Bleomycin: thuốc hóa trị
      Amiodarone: tim mạch
      Drug-induced lupus erythematosus
         Lupus do thuốc có hoặc ANA hoặc kháng thể antihistone
         Khó thở, tràn dịch màng phổi, sốt, ban, đau và sưng khớp
         50-70% bn có thâm nhiễm phổi hai bên và/hoặc tràn dịch màng phổi
         Thường nhất hydralazin, procainamid, quinidin, isoniazid và penicillamine
      Xuất huyết phế nang
         Khó thở, thâm nhiễm 2 bên, thiếu máu mới phát, ho máu
         Chẩn đoán: rửa PQPN nhiều lần thấy tăng xuất huyết

         Kháng đông coumadin, aspirin, thuốc ức chế glycoprotein tiểu cầu; ngoài ra còn amiodarone, sirolimus và cocaine

Một số thuốc thường gặp gây bệnh phổi-đường hô hấp.

      Thuốc hóa trị 
-Bleomycin-induced pneumonitis (BIP-thường nhất), bleomycin hypersensitivity syndrome (hiếm), và bleomycin-induced organizing pneumonia (sốt, thâm nhiễm di chuyển).
-BIP:
 + Thường khi đang điều trị nhưng có thể sau ngừng thuốc 6 tháng
 + Khó thở, ran nổ hít vào, ho khan.
 + HRCT: nốt dưới màng phổi và đường nhỏ ở đáy phổi, tiến triển thành xơ hóa và tổ ong 2 bên
 + Sinh thiết: không đặc hiệu (chuyển sản gai biểu mô tiểu phế quản, tế bào viêm phế nang, lắng đọng collagen và xơ hóa)
 + Nguy cơ liên quan (1) liều: tần suất BIP 3% - 5% ở bn dùng 300 mg bleomycin và tăng đến 20% ở bn dùng 500 mg hay hơn; (2) suy thận (3) xạ trị và (4) oxygen liều cao
 + Ngừng thuốc. Corticoid 0.5- 1 mg/kg/ngày và giảm liều dần
 + Mitomycin, Cyclophosphamid, ATRA, Methotrexate
      Thuốc chống loạn nhịp
-Amiodarone (thường nhất), procainamide and quinidine (lupus-like)
-Amiodarone: 
 +5% bn dùng amiodarone, tử suất 10-20%. Amiodarone có gốc iod, bán hủy 30-60 ngày nên sẽ hiện diện trong máu nhiều tháng sau dừng thuốc
 +Viêm phế nang cấp/bán cấp giống ARDS nhưng thường mạn hơn: ho, khó thở sụt cân. CNHH hàng năm để phát hiện hc hạn chế và giảm DLCO đặc trưng
 +X quang gần bình thường, HRCT: thâm nhiễm phế nang, mô kẽ hỗn hợp hai bên (hiếm: tràn dịch, nốt đơn độc, thâm nhiễm thùy)
 +Rửa PQPN: dịch nhiều lympho và đại thực bào phế nang dạng bọt (foamy alveolar macrophage)
 +Mô bệnh học: cấp tương tự ARDS (tổn thương phế nang lan tỏa- diffuse alveolar damage: xuất huyết trong phế nang, tăng sinh tế bào biểu mô loại II phế nang, thành lập màng hyalin) và viêm phế nang xơ hóa mạn (chronic fibrosing alveolitis: dày thành phế nang do thâm nhiễm lympho, mono và tương bào).
 +Ngừng thuốc, đổi thuốc chống loạn nhịp và corticoid.
      Thuốc kháng sinh
      Thuốc kháng viêm
      Thuốc phiện
dn

«
Next
Newer Post
»
Previous
Older Post

No comments:

Leave a Reply