Định nghĩa: Hội chứng cường giáp
(Thyrotoxicosis) : gồm các triệu chứng lâm sàng gây nên do
hormon giáp tăng cao và tăng
thường xuyên trong máu.
Triệu chứng lâm sàng:
● Rối loạn điều hòa nhiệt : sợ nóng, đổ mồ hôi nhiều, da ấm ẩm và mịn
● Triệu chứng tim mạch – hô hấp: hồi hộp, đánh trống ngực, khó thở khi
gắng sức, khó thở thường xuyên nếu cường giáp nặng. Khám mạch nhanh > 100 lần/phút,
nảy mạnh. Tiến tim T1 mạnh. Huyết áp tâm thu cao, tâm trương thấp
● Thần kinh: Thay đổi tính tình, dễ bị kích thích, thích hoạt động, khó
ngủ, mất ngủ. Khám có dấu run đầu ngón tay, nặng thì run toàn thân.
● Tiêu hóa: Ăn nhiều nhưng sụt cân, thể trạng gầy sút. Dễ bị tiêu chảy.
● Cơ: yếu cơ, teo cơ
● Triệu chứng sinh dục: ở nữ gây thiểu kinh, vô kinh. Dễ bị vô sinh, sảy
thai. Ở nam: gây giả nữ hóa (vú to nam giới)
● Triệu chứng mắt: mắt sáng long lanh, co kéo cơ nâng mi trên
● Bướu giáp lớn: tùy nguyên nhân
Cận lâm sàng:
● T3, T4, FT4, FT3: tăng
● TSH tăng nếu nguyên nhân do tuyến yên, giảm nếu nguyên nhân do tuyến
giáp
● Độ tập trung iod phóng xạ, Xạ hình tuyến giáp:
+ Tăng hấp thu iod: bệnh
Basedow.
+ Giảm hấp thu iod : viêm giáp,
cường giáp do iod, do thuốc…
● Siêu âm tuyến giáp
Chẩn đoán hội chứng cường giáp
● Chẩn đoán xác định: khi đầy đủ triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng nêu
trên
● Chẩn đoán phân biệt: khi triệu chứng lâm sàng không điển hình
+ Phân biệt rối loạn thần kinh
thực vật: mạch nhanh, run tay, đổ mồ hôi lạnh, sụt cân do ăn kém
+ Cường giao cảm do u tủy thượng
thận
Chẩn đoán nguyên nhân hội chứng cường giáp:
● Do bệnh tuyến giáp :
+ Basedow
+ Viêm tuyến giáp,
+ Cường giáp do dùng thuốc
hormon giáp
+Do dùng iod
+Nhân độc tuyến giáp
+Bướu giáp đa nhân hóa độc…
● Nguyên nhân tuyến yên: u tiết TSH
● Thai trứng, carcinom tế bào nuôi tiết quá nhiều hCG
Nguyên nhân cường giáp:
● Bệnh Basedow
+ Nguyên nhân thường gặp
+Bệnh tự miễn
+Thường gặp ở nữ hơn nam
+Lâm sàng: hội chứng cường giáp,
bướu giáp to lan tỏa có âm thổi trên bướu, lồi mắt và phù niêm trước xương chày
+ Cận lâm sàng: FT4, FT3 tăng;
TSH giảm; Độ tập trung iod phóng xạ: tăng hấp thu iod; Xạ hình tuyến giáp:
tuyến giáp lớn, tăng bắt xạ; Siêu âm tuyến giáp: tuyến giáp lớn, độphản âm kém,
tăng tuần hoàn trên tuyến giáp; Kháng thể kháng giáp tăng cao.
● Bướu giáp đa nhân hóa học
+ Thường gặp ở nữ lớn tuổi
+Bướu giáp lớn diễn tiến lâu
ngày mới xuất hiện hội chứng cường giáp
+Lâm sàng: bướu giáp to, nhiều
nhân
+Hội chứng cường giáp: nổi bật
các triệu chứng tim mạch như runh nhĩ, suy tim…
+Siêu âm tuyến giáp: nhiều nhân
+ Xạ hình: vùng tăng bắt xạ xen
lẫn vùng giảm bắt xạ
● Nhân độc giáp
+Khám bướu giáp có một nhân
+Hội chứng cường giáp: nổi bật
triệu chứng tim mạch
+ Xạ hình: hình ảnh nhân tăng
bắt xạ (nhân nóng)
● Viêm tuyến giáp: thường cường giáp thoáng qua và tự giới hạn
● Cường giáp do thuốc hay quá tải iod
+ Hỏi tiền sử dùng thuốc hormon
tuyến giáp hay thuốc chứa iod kéo dài
+Độ tập trung iod phóng xạ giảm
+Xạ hình tuyến giáp không bắt xạ
● Nguyên nhân khác: hiếm gặp: u tuyến yên, thai trứng, carcinom tế bào
nuôi
Điều trị bệnh Basedow
● Nội khoa:
+ Thuốc ức chế beta: giảm các
triệu chứng ngoại biên của cường giáp.
Liều propanolol : 40-120mg/ngày,
uống 3-4 lần. Chống chỉ định: suy tim, hen phế quản, bệnh lý mạch máu ngoại
biên…
+ Thuốc kháng giáp tổng hợp: làm
giảm tổng hợp hormon giáp, PTU còn tác dụng giảm chuyển T3 thành T4 ở ngoại vi
Hai nhóm : Thiouracil và
Imidazol
a. Điều trị tấn công 6-8 tuần, duy trì 16-18
tháng
b. Tác dụng phụ: nhẹ : phản ứng da, đau khớp, đau
cơ; nặng: giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, viêm gan
c. Nhược điểm: thời gian điều trị kéo dài, tái
phát cao (35-50%) sau ngưng thuốc
+ Thuốc an thần
+ Corticoid: dùng khi cường giáp
nặng, tác dụng: ức chế phóng thích hormon ra khỏi tuyến giáp ; liều: Dexamethasone
2mg uống hoặc tiêm mỗi 6h
+Vitamin nhóm B
● Iod phóng xạ
● Phẫu thuật







No comments: