Định nghĩa hội chứng thận hư:
HCTH là hội chứng đặc trưng của bệnh cầu thận biểu
hiện bởi tiểu đạm lượng nhiều trên 3,5g/1,73 m2 da trong 24 giờ, giảm
albumin máu, phù và tăng lipid máu.
Các nguyên nhân của HCTH
● NGUYÊN PHÁT: Chiếm tỉ lệ
trên 90%, được mô tả bằng tổn thương mô học:
− Sang thương tối thiểu
− Xơ chai cầu thận khu trú từng vùng
− Bệnh cầu thận màng
− Viêm cầu thận tăng sinh màng
− Viêm cầu thận tăng sinh gian mạch
● THỨ PHÁT
− Do thuốc: Penicillamine, Probenecide, Captopril,
NSAID, Muối vàng, thủy ngân, lithium, Interferon Alfa, Ampicillin, Rifampin,
Trimethadione, Pamidronate, Chlorpropamide, Tolbutamide, Phenindione,
Warfarine.
− Dị ứng: phấn hoa, côn trùng đốt, rắn cắn.
− Nhiễm trùng: vi trùng (hậu nhiễm liên cầu
trùng…), nhiễm virus (VGSV B, C, HIV), ký sinh trùng.
− Bệnh hệ thống: Lupus, Viêm khớp dạng thấp, HC
Good-Pasture, Ban xuất huyết Henoch-Schonlein, Sarcoidose, Amyloidosis…
− Ung thư: Bướu đặc, ung thư máu
− Bệnh di truyền và chuyển hóa: Đái tháo đường…
− Các nguyên nhân khác: liên quan thai kỳ…
Trình bày tiêu chuẩn lâm sàng và cận
lâm sàng để xác định chuẩn đoán HCTH
●
Triệu chứng lâm sàng
+
Phù toàn thân: là
triệu chứng thường gặp
−
Thường bắt đầu ở
mặt, lan toàn thân, phù chân, mắt cá, vùng thắt lưng khi nàm lâu, phù bìu, phù
âm hộ.
−
Phù mềm, trắng, ấn
lõm, không đau, đối xứng hai bên
−
Có thể tràn dịch
đa màng
+
Tiểu ít: nước tiểu
nhiều bọt do có nhiều đạm.
+
Tiểu máu và tăng
huyết áp: ít gặp.
●
Triệu chứng cận lâm sàng
+ Xét nghiệm nước tiểu
−
Tổng phân tích nước
tiểu (TPTNT): Tiểu đạm nặng, thường trên 300-500mg/dL
▪ Có thể kèm tiểu máu, tiểu BC
▪ Có thể kèm tiểu glucose nếu tổn thương ống thận
mô kẽ
▪ Cặn lắng: trụ HC, hạt mỡ, trụ mỡ, thể mỡ, tinh thể
cholesterol, trụ hyalin
−
Đạm niệu 24h:
> 3,5g/1,73 m2 da/24h
−
Cặn Addis để xác
định tiểu máu, tiểu BC
+ Xét nghiệm máu
− Đạm máu: < 60g/L,
− Albumin máu: < 30 g/L
− Điện di đạm máu: α2- Globulin tăng, γ-Globulin giảm
hoặc bình thường (trừ trường hợp Lupus đỏ, Thoái biến dạng bột).
− Lipid máu: Lipid máu toàn phần, Cholesterol TP,
và LDL tăng. HDL không đổi hoặc giảm, Triglyceride và VLDL có thể tăng
− Chức năng thận: thường bình thường trong giai đoạn
đầu, có thể tăng do suy thận chức năng. Theo thời gian có thể giảm dần nếu
không điều trị.
− VS tăng.
− Rối loạn điện giải: hạ Na, K, Ca.
+ Xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân
− Đường huyết.
− Xét nghiệm truy tầm bệnh tự miễn: kháng thể kháng
nhân, bổ thể.
− Xét nghiệm truy tầm nhiễm trùng: ASO, HBs Ag,
Anti HCV, Anti HIV…
− Xét nghiệm truy tầm ung thư.
+ Siêu âm thận
+
Sinh thiết thận
Trình bày biến chứng của HCTH
● Biến chứng cấp
− Suy thận cấp
− Tắc mạch
− Biến chứng nhiễm trùng: tất cả các dạng nhiễm
trùng, nhiễm siêu vi, lưu ý viêm mô tế bào và viêm phúc mạc nguyên phát
● Biến chứng mãn
− Tim mạch: tăng huyết áp, xơ vữa động mạch,
− Suy thận mãn,
− Suy dinh dưỡng,
− Các rối loạn chuyển hóa khác: Giảm canxi máu, thiếu
máu thiếu sắt.
Trình bày nguyên tắc điều trị của
HCTH
● Điều trị triệu chứng
và biến chứng
+ Điều trị phù và giảm đạm niệu
− Tiết chế muối: < 6g/ngày và tiết chế nước nhập
− Tiết chế đạm: 0,8g/kg/ngày + lượng đạm mất qua nước
tiểu
− Hạn chế vận động nặng
− Dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc thụ thể
angiotensinII
− Kiểm sóat HA đạt hiệu quả tối ưu
− Dùng thuốc lợi tiểu
− Truyền Albumin: khi đề kháng lợi tiểu hoặc phù
nhiều
+ Điều trị giảm lipid máu: Statin
+ Điều trị tăng đông máu: thuốc kháng đông
● Điều trị HCTH
nguyên phát (cần quan tâm tác
dụng phụ)
+ Corticoide (HC Cushing, THA, Tăng ĐH, Tăng NT,
Suy tuyến thượng thận, loãng xương, hoại tử vô trùng đầu xương đùi…)
+ Ức chế miễn dịch:
− Nhóm Alkyl: Cyclophosphamide, Chlorambucil (Ức chế
tủy gây giảm BC, NT nặng, viêm BQ XH, Suy tuyến sinh dục, gây ung thư…)
− Nhóm chuyển hóa: Azathiopril, Mycophenolate
mofetil (Ức chế tủy gây giảm BC, tăng NT, viêm gan, RLTH…)
− Nhóm Anti-calcineurine: Cyclosporine, Tacrolimus
(Suy thận cấp do co tiểu ĐM vào, THA, Tăng Cholesterol, xơ hóa OTMK gây Suy thận
mãn, tương tác thuốc…)
− Immunoglobuline
− Rituximab






No comments: