Định nghĩa hen phế quản.
Hen là viêm mãn khí đạo trong đó có sự tham gia của
nhiều tế bào và thành tố của tế bào.
Tình trạng viêm mãn tính khí đạo làm khí đạo tăng
đáp ứng với các kích thích dẫn đến các cơn khò khè, khó thở, nặng ngực và ho đặc
biệt ban đêm hoặc sáng sớm.
Các cơn này thường đi kèm với các mức độ nghẽn tắc
phế quản lan tỏa khác nhau mà thường hồi phục tự nhiên hoặc với điều trị.
Trình bày dấu hiệu lâm sàng của
hen phế quản.
● Triệu chứng cơ năng
-
Khò khè: tình trạng
nghe được tiếng thở; tiếng này có tính liên tục với âm sắc cao.
-
Ho, khởi đầu ho
khan, sau có đàm nhầy, ho khạc được đàm đỡ khó thở.
-
Khó thở: cảm giác
ngộp thở, không đủ không khí để thở, khó thở ra, thở ra khó khăn.
-
Nặng ngực: Cảm
giác bóp chặt, không thực sự cảm giác đau ngực, thường kèm theo khó thở.
● Triệu chứng thực thể
-
Toàn thân:
+ BN cảm thấy lo lắng vật vã.
+ Vã mồ hôi, tím tái.
+ Mạch nhanh. HA thường tăng.
-
Kiểu thở:
+ Thường thở nhanh, đôi khi thở chậm.
+ Thở co kéo cơ hô hấp phụ: trong thì hít vào co cơ
ức đòn chũm, cơ thang, cơ liên sườn; thì thở ra: cơ thẳng bụng, cơ chéo bụng
ngoài…Thì thở ra kéo dài.
-
Khám phổi:
+ Lồng ngực căng phồng ứ khí, giảm di động, khe
liên sườn giãn.
+ Rung thanh giảm.
+ Gõ vang.
+ Giảm phế âm lan tỏa hai phế trường,
+ Ran rít ran ngáy lan tỏa.
Diễn tiến của cơn hen
● Thuận lợi
-
Giảm sau khi
ngưng tiếp xúc với tác nhân kích thích.
-
Giảm sau khi điều
trị.
● Không thuận lợi
-
Suy hô hấp cấp
-
Tràn khí màng phổi
-
Hen kéo dài
-
Hen ác tính
-
Tử vong
Diễn tiến của bệnh hen
● Biến chứng mãn
-
Suy hô hấp mãn
-
Đa hồng cầu
-
Tâm phế mãn
-
Tử vong
● Ở trẻ em
-
Suy dinh dưỡng
-
Chậm phát triển
thể chất
Đặc điểm cận lâm sàng của hen phế
quản
+ Công thức máu: có thể tăng bạch cầu ái toan.
+ X quang lồng ngực: cho phép loại trừ các bệnh lý
khác, chẩn đoán biến chứng của tràn khí màng phổi.
+ Đàm: Có các TB viêm, đặc biệt BC ái toan, các TB
mast, IgE,…nhưng không có giá trị chẩn đoán hen.
+ Phản ứng dị ứng miễn dịch học: Hỏi bệnh sử, khám
bệnh, xét nghiệm.
+ Chức năng hô hấp: Quan trọng nhất, dùng lưu lượng
đỉnh kế.
− FEV1: V thở ra gắng sức trong giây đầu => theo
dõi FEV1 cho biết diễn tiến và tiên lượng của bệnh
− VC: dung tích sống. FEV1/VC < 70% => tắc
nghẽn
+
Khí máu động mạch:
đo PaO2, SaO2, PaCO2, pH.
Làm sao kiểm soát cơn hen
− Ngăn ngừa cơn hen đừng khởi phát
+
Điều trị bệnh hen
+
Loại bỏ các yếu tố
khởi phát
− Nhận biết/điều trị sớm (dự đoán/ngăn chặn cơn hen
sắp xảy ra)
− Điều trị cơn hen cấp.
Các thuốc điều trị hen
Các thuốc điều trị hen nhằm vào 2 mục tiêu chính:
-
Cắt cơn hen: với
các thuốc tác dụng nhanh, giúp cải thiện nhanh triệu chứng, thường sử dụng ngắn
hạn, không phải dùng mỗi ngày.
-
Phòng ngừa: bao gồm
kiểm soát tình trạng viêm khí đạo, phòng các cơn hen, phòng ngừa các triệu chứng
mãn tính của cơn hen như khó thở với những thuốc sử dụng dài hạn hơn thường là
mỗi ngày.
Có hai loại thuốc chính được dùng để kiểm soát
cơn hen: Thuốc dãn phế quản và thuốc kháng viêm giúp làm khí đạo bớt viêm. Thuốc
kháng viêm không thể dùng cắt cơn hen một khi cơn đã xảy ra. Thuốc kháng viêm
là thuốc cơ bản, nền tảng của điều trị hen.
6 mục tiêu đều trị hen phế quản
-
Đạt và duy trì kiểm
soát các triệu chứng.
-
Duy trì mức độ hoạt
động bình thường kể cả vận động.
-
Duy trì chức năng
phổi càng gần mức BT càng tốt.
-
Ngừa đợt hen kịch
phát.
-
Tránh tác dụng phụ
do thuốc hen.
-
Ngăn ngừa được tử
vong do hen.
Điều trị theo từng bậc đê giảm
nguy cơ
-Bậc 1: SABA khi cần.
-Bậc 2:Thuốc kiểm soát hen liều thấp và SABA khi
cần.
ICS liều thấp.
LTRA.
Phối hợp ICS liều thấp với LABA/SABA khi cần.
-Bậc 3: 1 trong 2 thuốc kiểm soát và thuốc cắt
cơn hen theo nhu cầu.
-Bậc 4: 2 hay nhiều hơn thuốc kiểm soát + thuốc cắt
cơn hen theo nhu cầu.
-Bậc 5: Chăm sóc ở mức cao hơn và/ hoặc các trị
liệu cộng thêm.
*Thuốc kiểm soát: +Corticoid hít (ICS).
+Thuốc kháng Leukotrien:
Montelukast (LTRA).
+Đồng vận β2 tác dụng
dài hít (LABA).
+Corticoid toàn
thân: uống, chích (OCS).
+Theophyline.
+Cromones.
+Đồng vận β2 tác dụng
dài uống (LABA).
+Anti-lgE.
*Thuốc cắt cơn: + Đồng vận β2 tác dụng nhanh
(SABA).
+ Corticoid toàn thân:
uống, chích.
+Anticholinergics.
+Theophyline.
+ Đồng vận β2 tác dụng
ngắn.







No comments: