sponsor

sponsor

Slider

Search This Blog

Theme images by kelvinjay. Powered by Blogger.

Popular Posts

Contributors

Recent Tube

Business

Technology

Life & style

Games

Sports

Fashion

» »Unlabelled » HEN PHẾ QUẢN

Định nghĩa hen phế quản.

Hen là viêm mãn khí đạo trong đó có sự tham gia của nhiều tế bào và thành tố của tế bào.
Tình trạng viêm mãn tính khí đạo làm khí đạo tăng đáp ứng với các kích thích dẫn đến các cơn khò khè, khó thở, nặng ngực và ho đặc biệt ban đêm hoặc sáng sớm.

Các cơn này thường đi kèm với các mức độ nghẽn tắc phế quản lan tỏa khác nhau mà thường hồi phục tự nhiên hoặc với điều trị.

Trình bày dấu hiệu lâm sàng của hen phế quản.

       Triệu chứng cơ năng
-         Khò khè: tình trạng nghe được tiếng thở; tiếng này có tính liên tục với âm sắc cao.
-         Ho, khởi đầu ho khan, sau có đàm nhầy, ho khạc được đàm đỡ khó thở.
-         Khó thở: cảm giác ngộp thở, không đủ không khí để thở, khó thở ra, thở ra khó khăn.
-         Nặng ngực: Cảm giác bóp chặt, không thực sự cảm giác đau ngực, thường kèm theo khó thở.
       Triệu chứng thực thể
-         Toàn thân:
+       BN cảm thấy lo lắng vật vã.
+       Vã mồ hôi, tím tái.
+       Mạch nhanh. HA thường tăng.
-         Kiểu thở:
+       Thường thở nhanh, đôi khi thở chậm.
+       Thở co kéo cơ hô hấp phụ: trong thì hít vào co cơ ức đòn chũm, cơ thang, cơ liên sườn; thì thở ra: cơ thẳng bụng, cơ chéo bụng ngoài…Thì thở ra kéo dài.
-         Khám phổi:
+       Lồng ngực căng phồng ứ khí, giảm di động, khe liên sườn giãn.
+       Rung thanh giảm.
+       Gõ vang.
+       Giảm phế âm lan tỏa hai phế trường,

+       Ran rít ran ngáy lan tỏa.

Diễn tiến của cơn hen

       Thuận lợi
-         Giảm sau khi ngưng tiếp xúc với tác nhân kích thích.
-         Giảm sau khi điều trị.
       Không thuận lợi
-         Suy hô hấp cấp
-         Tràn khí màng phổi
-         Hen kéo dài
-         Hen ác tính
-         Tử vong

Diễn tiến của bệnh hen

       Biến chứng mãn
-         Suy hô hấp mãn
-         Đa hồng cầu
-         Tâm phế mãn
-         Tử vong
       Ở trẻ em
-         Suy dinh dưỡng
-         Chậm phát triển thể chất

Đặc điểm cận lâm sàng của hen phế quản

+       Công thức máu: có thể tăng bạch cầu ái toan.
+       X quang lồng ngực: cho phép loại trừ các bệnh lý khác, chẩn đoán biến chứng của tràn khí màng phổi.
+       Đàm: Có các TB viêm, đặc biệt BC ái toan, các TB mast, IgE,…nhưng không có giá trị chẩn đoán hen.
+       Phản ứng dị ứng miễn dịch học: Hỏi bệnh sử, khám bệnh, xét nghiệm.
+       Chức năng hô hấp: Quan trọng nhất, dùng lưu lượng đỉnh kế.
       FEV1: V thở ra gắng sức trong giây đầu => theo dõi FEV1 cho biết diễn tiến và tiên lượng của bệnh
       VC: dung tích sống. FEV1/VC < 70% => tắc nghẽn
+       Khí máu động mạch: đo PaO2, SaO2, PaCO2, pH.

Làm sao kiểm soát cơn hen

       Ngăn ngừa cơn hen đừng khởi phát
+       Điều trị bệnh hen
+       Loại bỏ các yếu tố khởi phát
       Nhận biết/điều trị sớm (dự đoán/ngăn chặn cơn hen sắp xảy ra)
       Điều trị cơn hen cấp.

Các thuốc điều trị hen

Các thuốc điều trị hen nhằm vào 2 mục tiêu chính:
-         Cắt cơn hen: với các thuốc tác dụng nhanh, giúp cải thiện nhanh triệu chứng, thường sử dụng ngắn hạn, không phải dùng mỗi ngày.
-         Phòng ngừa: bao gồm kiểm soát tình trạng viêm khí đạo, phòng các cơn hen, phòng ngừa các triệu chứng mãn tính của cơn hen như khó thở với những thuốc sử dụng dài hạn hơn thường là mỗi ngày.
Có hai loại thuốc chính được dùng để kiểm soát cơn hen: Thuốc dãn phế quản và thuốc kháng viêm giúp làm khí đạo bớt viêm. Thuốc kháng viêm không thể dùng cắt cơn hen một khi cơn đã xảy ra. Thuốc kháng viêm là thuốc cơ bản, nền tảng của điều trị hen.

6 mục tiêu đều trị hen phế quản

-         Đạt và duy trì kiểm soát các triệu chứng.
-         Duy trì mức độ hoạt động bình thường kể cả vận động.
-         Duy trì chức năng phổi càng gần mức BT càng tốt.
-         Ngừa đợt hen kịch phát.
-         Tránh tác dụng phụ do thuốc hen.
-         Ngăn ngừa được tử vong do hen.

Điều trị theo từng bậc đê giảm nguy cơ

-Bậc 1: SABA khi cần.
-Bậc 2:Thuốc kiểm soát hen liều thấp và SABA khi cần.
           ICS liều thấp.
           LTRA.
           Phối hợp ICS liều thấp với LABA/SABA khi cần.
-Bậc 3: 1 trong 2 thuốc kiểm soát và thuốc cắt cơn hen theo nhu cầu.
-Bậc 4: 2 hay nhiều hơn thuốc kiểm soát + thuốc cắt cơn hen theo nhu cầu.
-Bậc 5: Chăm sóc ở mức cao hơn và/ hoặc các trị liệu cộng thêm.
*Thuốc kiểm soát: +Corticoid hít (ICS).
                            +Thuốc kháng Leukotrien: Montelukast (LTRA).
                            +Đồng vận β2 tác dụng dài hít (LABA).
                            +Corticoid toàn thân: uống, chích (OCS).
                            +Theophyline.
                            +Cromones.
                            +Đồng vận β2 tác dụng dài uống (LABA).
                            +Anti-lgE.
*Thuốc cắt cơn: + Đồng vận β2 tác dụng nhanh (SABA).
                        + Corticoid toàn thân: uống, chích.
                        +Anticholinergics.
                        +Theophyline.
                        + Đồng vận β2 tác dụng ngắn.

«
Next
Newer Post
»
Previous
Older Post

No comments:

Leave a Reply