. Tác dụng phụ của thuốc lên hệ
tim mạch
1. Tăng huyết áp
Các thuốc gây THA hoặc làm THA nặng lên:
Erythropoietin Ciclosporin
Ergotamine Dùng rượu
quá mức
Cocain
Oestrogens Anticholinergic
NSAIDs
Sympathomimetic
Corticosteroid
Carbenoxolone
Liquorice
Erythropoietin:
-
25-35% bệnh nhân,
xảy ra trong vòng 3 tháng đầu tiên trong điều trị
-
Giảm nguy cơ THA:
Tăng liều từ từ sao cho Hb mỗi tháng không vượt quá 1g/dl .
-
Nếu có THA kèm
quá tải thể tích: dùng lợi tiểu, lọc thận
-
Nếu có THA không
kèm quá tải thể tích: dùng thuốc dãn mạch
Ciclosporin:
•
Điều trị phòng ngừa
thải ghép, bệnh mảnh ghép chống lại kí chủ, viêm đa khớp dạng thấp, vảy nến,
viêm da .
•
ADR chính là độc
thận, ngoài ra còn có: độc gan, THA, hói,.
•
THA có thể thấy một
thời gian ngắn sau dùng thuốc, và thường gặp nhất sau ghép tim.
Chống trầm cảm
MAOIs:
Ngăn thoái giáng Noradrenalin
Có nhiều tương tác với thức ăn chứa tyramin- 1 tiền chất của noradrenalilin và
các chất giao cảm như adrenalin, noradrenalin, dopamin, dobutamin,
phenylephrine.-→ Cơn THA.
MAOIs không chọn lọc (phenelzine) nguy cơ THA nhiều
hơn MAOIs chọn lọc (selengiline)
Cơn THA do MAOIs có thể xảy ra 3 tuần sau khi đã
ngưng thuốc.
Oestrogens:
Cơ chế gây THA: Tăng khối lượng cơ, tăng thể tích
tuần hoàn, tăng đề kháng Insulin ở mô ngoại biên, kích hoạt hệ RAA.
Kiểm tra HA ít nhất mỗi 6 tháng trong quá trình
điều trị với Oestrogen.
HA dần trở về bình thường sau 2-6 tuần ngưng thuốc.
2. Tụt huyết áp
-Các thuốc gây tụt huyết áp
Dopaminergic agents Nitrates Chẹn α
Thuốc hạ áp cơ chế trung ương
Opioids Lợi tiểu (đặc biệt nếu
lợi tiểu quai liều cao)
Acetylcystein
Phenyltoin
Benzodiazepines (đặc biệt ở liều
cao) Lithium Antispychotics.
-Thường gây tụt huyết áp tư thế, triệu chứng thoáng qua và xảy ra khi đứng: đau đầu, hoa mắt,
chóng mặt, ngất.
-Khắc phục: Bắt đầu với liều thấp, dùng thuốc vào
giờ đi ngủ, hoặc khởi đầu dùng khi BN vẫn còn nằm nhiều ( nằm viện), với tụt HA
do Levodopa : chia nhỏ liều và dùng nhiều lần trong ngày.
3. Chức năng tạo nhịp:
Nhịp chậm: < 60 l/phút.
-ADR hay gặp nhất.
-Cung lượng tim (ml/phút) = tần số tim (phút) x
thể tích nhát bóp (ml)→ triệu chứng của giảm tưới máu mô: mệt mỏi, loạng
choạng, nhức đầu, ngất, ngã...
-YTNC: Nữ lớn tuổi sử dụng kết hợp chẹn beta và
chẹn kênh canxi nhóm NonDHP (Verapamil, Diltiazem); sử dụng kết hợp Verapamil
và Digoxin
-Các thuốc hay gây nhịp chậm:
+Thông
thường:
Chẹn β , Verapamil, Diltiazem , Digoxin
Thuốc chống loạn nhịp (Amiodarone, Procainamide)
, Adenosine , Opioids (đặc biệt khi quá liều)
+Ít gặp :
Lithium (đặc biệt khi quá liều) , Chẹn α, Kháng Histamin H2, Carbamazepine
Chống trầm
cảm SSRI ,Prostaglandins , Thuốc hạ áp trung ương
-Nhịp chậm xoang
Nhịp nhanh
- Nhịp nhanh: tần số tim > 100 l/phút
-Dấu hiệu không đặc hiệu, thường gặp trong thực
hành lâm sàng.
- Thuốc sympathomimetic , anticholinergic sẽ
gây nhịp nhanh
+ Sympathomimetic:
Pseudoephedrin hydrochloride – xiro trị ho
+ Thuốc anticholinergic:
Bezatropin, Trihexyphenidyl - điều trị hội chứng Parkinson.; TCAs, phenothiazine
antispychotics, các thuốc dãn phế quản kháng muscarinic
-Thuốc hạ huyết
áp: CCB DHP dãn mạch ( Nifedipine), lợi tiểu,
Minoxidil
-Thyroxine, liệu
pháp thay thế nicotine, Theophylline
Rung nhĩ
Kéo dài khoảng QT
và Torsades de pointes
-Triệu chứng thường gặp của Torsades de pointes:
hồi hộp, triệu chứng của giảm tưới máu não: chóng mặt, ngất, co giật. Nặng nhất:
đột tử
-Thuốc hay gây kéo dài khoảng QT là các thuốc chống
loạn nhịp như: Quinidine, Procainamide, Disopyramide (Class Ia) và Sotalol,
Amiodarone, Dofetilide hoặc Ibutilide (class III). ---- 1-8% Bn dùng thuốc có
kéo dài khoảng QT và Torsades de pointes.
-Triệu chứng thường gặp của Torsades de pointes:
hồi hộp, triệu chứng của giảm tưới máu não: chóng mặt, ngất, co giật. Nặng nhất:
đột tử
Thuốc hay gây kéo dài khoảng QT là các thuốc chống
loạn nhịp như: Quinidine, Procainamide, Disopyramide (Class Ia) và Sotalol,
Amiodarone, Dofetilide hoặc Ibutilide (class III). ---- 1-8% Bn dùng thuốc có
kéo dài khoảng QT và Torsades de pointes.
-YTNC:
Tương tác với thuốc khác làm nồng độ thuốc vượt
ngưỡng điều trị.
Giới nữ
Lớn tuổi Nhịp chậm Hạ K
Hạ Mg Suy thận Phì đại thất Suy tim
Tổn thương hệ thần kinh trung ương Chế độ ăn kiêng muối
Rối loạn
dinh dưỡng: chán ăn thần kinh hoặc bị bỏ đói.
4. Suy tim sung huyết
Thuốc gây suy tim bằng cách:
1. Giảm cung lượng tim: Các thuốc inotrope âm→ làm giảm chức
năng cơ tim
- CCB (Verapamil ức chế tim nhiều hơn
Diltiazem), CCB dãn mạch như Nifedipine
có tác dụng âm in vitro, in vivo thì ít, CCB mới (Felodipine, Isradipine) ức chế
tim rất ít.
- Chẹn
β: giảm co bóp cơ tim, giảm nhịp tim, tăng kháng lưc mạch ngoại biên, tăng tiền
tải. Tuy nhiên vì suy tim có tăng hoat hệ giao cảm nên môt số chẹn β có lợi làm
giảm tử vong: Metoprolol succinat, bisoprolol, carvedilol, nebivolol.
-
Amiodarone và các thuốc chống loạn nhịp đặc biệt nhóm Ic (Flecainide, Propafenone)
2. Giữ muối nước → tăng thể tích tuần
hoàn
- NSAIDs: loại chọn lọc và không chọn lọc
- Corticosteroids.
- Các thuốc gây ra hoặc làm suy tim sung huyết nặng
lên :
Antacids (nồng độ muối cao) Chẹn β Verapamil Diltiazem
Chẹn α
NSAIDs Corticosteroid Thuốc chống loạn nhịp class I
5. Độc cơ tim
- Các thuốc độc tế bào gây độc tim
Busulfan
Carmustine Ciplastin Cyclophosphamide Cytarabine
Daunorubicin
Doxorubicin Epirubicin Etoposide Ifosfamide
Mitomycin
Mitoxantrone Paclitaxel Trastuzumab Vinca alkaloids
- Các thuốc này gây độc trực tiếp trên tim: bệnh
cơ tim, bất thường chức năng co bóp, rối loạn dẫn truyền, loạn nhịp.
- Thay đổi hình thái thường xảy ra sau một thời
gian dài tiếp xúc với thuốc, lâm sàng chẩn đoán trễ→ xác định nguyên
nhân khó khăn.
- Nhóm
Anthracycline
Các thuốc độc tế bào nhóm Anthracycline như
Doxorubicin có bệnh suất và tử suất cao, gây độc cấp hoặc bán cấp, nhiễm độc cơ
tim diễn tiến mạn tính khởi phát sớm và
khởi phát muộn
YTNC: Xạ trị vùng trung thất, giới nữ, mắc bệnh
tim trước đó, tăng huyết áp, sử dụng Doxorubicin liều cao.
Nhiễm độc cấp hoặc
bán cấp: lâm sàng tương
tự như suy tim cấp, hoặc hội chứng viêm cơ tim -viêm màng ngoài tim.
Nhiễm độc cơ
tim diễn tiến mạn tính khởi phát sớm: xảy ra trong vòng 1 năm sau khởi phát điều trị, tồn
tại và diễn tiến suy tim dù ngừng thuốc, thường dẫn đến bệnh cơ tim dãn nở
(BCTDN) mạn tính ở người lớn hoặc bệnh cơ tim hạn chế ở trẻ em.
Nhiễm độc cơ
tim diễn tiến mạn tính khởi phát muộn: ít gặp, BCTDN giai đoạn diễn tiến.
Giảm nguy cơ:
Liều tích lũy không vượt quá 450 – 550 mg/m2
Bn được theo dõi trong và dài hạn sau điều trị :
khám lâm sàng, CLS: XQ ngực thẳng, điện tâm đồ, siêu âm tim.
Dexrazoxane?
6. Đột quỵ và nhồi máu cơ tim
Hướng dẫn gần đây của Medicines and Healthcare
products Regulatory Agency (MHRA):
-
Chuyển từ NAIDS ức
chế chọn lọc COX2 (COX2 I) sang thuốc khác càng sớm càng tốt trên BN bị bệnh
tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh lý mạch máu não.
-
Cân nhắc lợi ích
– nguy cơ của COX2 I và các thuốc khác trên nguy cơ tim mạch, tiêu hóa của BN.
-
Tất cả NSAIDs bao
gồm COX2 I nên được sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn
nhất.
-
Bn sử dụng NSAIDs
không chọn lọc mạn tính nên sử dụng thuốc bảo vệ dạ dày.
Hạn chế tác dụng phụ của thuốc
-
Bác sĩ cần biết tất
cả các thuốc bệnh nhân đang sử dụng điều trị bệnh khác để tránh tương tác thuốc
bất lợi.
-
Bác sĩ cần đánh
giá toàn trạng của bệnh nhân, bệnh lý của các cơ quan vì rối loạn chức năng một
số cơ quan có thể dễ gây tác dụng phụ.
-
Nhắc nhở bệnh
nhân các loại thức ăn nước uống có tương tác bất lợi với thuốc đang dùng.
-
Nhà sản xuất thuốc
được yêu cầu liệt kê tất cả tác dụng phụ được biết của các sp của họ.
-
Khi các td phụ của
thuốc cần thiết là nghiêm trọng, 1 số bp áp được áp dụng cho bệnh nhân:
+
Thêm một thuốc thứ
2 để giảm td phụ.
+
Hiệu chỉnh liều.
+
Thay đổi lối sống
và chế độ ăn.
-
Khi td phụ là
nghiêm trọng, chế độ điều trị thích hợp nhất là bắt đầu với liều thấp và tái
đánh giá sự cần thiết để tăng liều thuốc khi đã đạt được hiệu quả thuốc ở tình
trạng ổn định.
-
Bệnh nhân phải
tuân thủ đúng chế độ điều trị theo toa.
-
Báo với bác sĩ những
triệu chứng lạ khi sử dụng thuốc hoặc đến bệnh viện để theo dõi và điều trị.






No comments: