Biểu hiện lâm sàng
1. Thời kỳ ủ bệnh:
- Vài tuần đến 6 tháng, phụ thuộc vào từng loại
siêu vi gây bệnh.
- Bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng.
2. Thời kỳ khởi phát (thời kỳ tiền vàng da):
-Không đặc hiệu: uể oải, mệt mỏi, chán ăn trể,
nôn ói, đau lâm râm vùng hạ sườn phải trước vàng da 1 đến 2 tuần.
-Sốt nhẹ hoặc không sốt (20-40%), đôi khi sốt cao
390C.
-Nước tiểu giảm, sậm màu.
-Một số có bệnh lý huyết thanh: sốt, đau khớp,
phát ban ngoài da.
-Kéo dài 3 – 10 ngày.
3. Thời kỳ toàn phát (thời kỳ vàng da):
-Vàng da vàng mắt xuất hiện có thể kèm ngứa, tiểu
sậm màu: BN hết sốt và cảm thấy khỏe hơn.
-Khám phát hiện rất ít dấu hiệu lâm sàng: đôi khi
nhịp tim chậm do bilirubine trong huyết thanh quá cao, gan hơi to và đau nhẹ,
lách to…
- Kéo dài 2 – 8 tuần.
4. Thời kỳ hồi phục:
Vàng da
giảm dần và biến mất, bệnh nhân thấy khỏe hơn, mất hết các triệu chứng
lâm sàng.
5. Diễn tiến tự nhiên của viêm gan siêu vi cấp:
. HAV: lành tính, không chuyển mạn, tối cấp
(0,1%).
. HBV:
. HCV: mạn tính 80-90%.
. HEV: giống HAV, tối cấp (1- 2%)
Biểu hiện cận lâm sàng
Xet nghiệm sinh hóa:
1. AST (aspartate aminotransferase) và ALT
(alanine aminotransferase) đều gia tăng, ALT > 8 lần so vs BT
2. Bilirubine trực tiếp và gián tiếp đều tăng.
3. Prothrombin thường bình thường, kéo dài khi bệnh
nặng (suy gan).
4. Markers chẩn đoán VGSV cấp:
- VGSV A cấp:
IgM antiHAV (+)
- VGSV B cấp:
HBsAg (+), IgM anti HBc (+)
- VGSV C cấp:
anti HCV (+) →
chưa đủ kết luận VGSV C cấp
- VGSV D cấp
[chỉ xảy ra ở người HBsAg (+)]: IgM antiHDV (+)
- VGSV E cấp:
IgM anti HEV (+)
Biến chứng
Đa số BN khỏi bệnh trong vòng 6 tháng, chỉ một số
trường hợp có biến chứng:
1. Viêm gan siêu vi tối cấp, suy gan cấp (0,1-1%):
tỷ lệ tử vong cao (>80%)
2. Viêm gan siêu vi mạn tính:
- Xảy
ra trong VGSV B, C và D.
- Triệu
chứng lâm sàng (nhất là suy nhược), tăng men gan vẫn tồn tại kéo dài sau 6
tháng.
- Có thể
diễn tiến thành xơ gan, ung thư gan.
Điều trị
1. Điều trị
nâng đỡ:
+ Nghỉ
ngơi: hết vàng da, transaminase <2 lần.
+ An nhiều
đạm, nhiều đường, ít mỡ, không bia rượu.
+
Vitamine K1: 10- 20 mg/ ngày x 3- 5 ngày khi Prothrombine < 60%.
+
Corticoides: không sử dụng, trừ thể tối
cấp.
+ Tránh
các thuốc không cần thiết, đặc biệt là các thuốc gây tổn thương gan.
+ Theo
dõi phát hiện điều trị kịp thời các biến chứng.
+ Ghép
gan khi bị viêm gan tối cấp.
2. Điều trị đặc hiệu: không có chỉ định điều trị
thuốc chống virus.
3. Điều trị viêm gan thể tối cấp:
+ Dinh dưỡng đầy đu, khẩu phần ít đạm, khoảng 20-
30 g/ngày.
+ Diệt vi khuẩn đường ruột có khả năng tăng NH3
máu:
Neomycin
1- 1,5g/ngày hoặc Metronidazole 750mg/ ngày.
Lactulose
30- 60 ml/ngày: hạn chế sự phát triển của
vi khuẩn.
+ Thụt tháo đại tràng: bằng Lactulose.
+ Bồi hoàn nước, điện giải đầy đủ, điều chỉnh
thăng bằng kiềm toan.
+ Phát hiện rối loạn đông máu và điều chỉnh.







No comments: