Định nghĩa
• Tình trạng:
– suy giảm
đột ngột chức năng thận
– ứ đọng
các sản phẩm của ni-tơ và các chất cặn bã bình
thường được lọc bỏ bởi thận
• Bao gồm nhiều tình trạng bệnh lý có đặc điểm
chung là:
– nồng độ
BUN (blood urea nitrogen) tăng và/hoặc nồng độcreatinine máu tăng
– Giảm thể tích nước tiểu (thường có)
• Suy thận cấp có thể hồi phục hoàn toàn hoặc diễn
tiếnđến suy thận mạn
Phân loại và nguyên nhân.
● Trước thận
-
Giảm thể tích
máu.
-
Giảm cung lượng
tim.
-
Giảm thể tích tuần
hoàn hiệu quả.
-
Giảm cơ chế tự điều
hòa của thận do thuốc như NSAID, thuốc ức chế men chuyển.
● Tại thận
-
Tổn thương mạch
máu.
-
Tổn thương cầu thận.
-
Tổn thương ống thận
mô kẽ.
-
Hoại tử ống thận
cấp do thiếu máu thận kéo dài hoặc do chất độc là nguyên nhân thường gặp nhất của
suy thận cấp tại thận.
● Sau thận
-
Tắc nghẽn niệu quản:
sỏi, cục máu đông, chèn ép từ bên ngoài, xơ hóa sau phúc mạc.
-
Tắc nghẽn bàng
quang: phì đại tuyến tiền liệt, ung thư, cục máu đông hay hẹp, tắc ống thông tiểu.
Các giai đoạn hoại tử ống thận cấp
-
Giai đoạn khởi đầu:
kéo dài từ vài giờ đến vài ngày, tổn thương nặng nhất ở ống thận gần và phần
dày nhánh lên của quai Henle.
-
Giai đoạn tổn thương
lan rộng: tổn thương ống thận tiếp diễn, ống thận bị tắc nghẽn.
-
Giai đoạn duy
trì: co mạch kéo dài, thiếu máu vùng tủy thận trở nên nặng thêm.
-
Giai đoạn hồi phục:
tái tạo biểu mô ống thận, độ thanh lọc cầu thận được phục hồi







No comments: