Định nghĩa Viêm phế quản cấp
-
Viêm khí phế quản;
-
Cấp (thường dưới
3 tuần, dưới 8 tuần);
-
Tự giới hạn và
lành, hồi phục chức năng hoàn toàn.
Các nguyên nhân gây Viêm phế quản
cấp
Nguyên nhân ở 16 – 29% trường hợp:
|
Các siêu vi hô hấp thường gặp (80%)
|
Vi trùng (trong khoảng 20%)
|
|
-
Influenza và
parainfluenza virus (75 – 93%)
-
Adenovirus (45
– 90%)
-
Rhinovirus (32
– 60%)
-
Coronavirus (10
– 50%)
-
Khác : Sởi,
RSV, Human metapneumovirus,…
|
-
Mycoplasma (0,5
– 11%)
-
Chlamydia (0 –
18%)
-
Pertussis (0 –
7%) (trong 20% bệnh nhân ho hơn 2 – 3 tuần)
-
Haemophillus (2
– 8%)
-
Pneumococci (2
– 30%)
● Streptococcus pneumonia,
● Haemophillus influenza,
● Staphylococcus aureus,
● Moraxella catarrhalis,
● Hay vi khuẩn Gram âm
➔
Khi có bất thường
ở phế quản từ trước (như mở khí quản, đặt nội khí quản hoặc viêm phế quản
mãn) hoặc thứ phát sau một viêm phế quản siêu vi.
|
Bệnh học Viêm phế quản cấp
-
Sung huyết niêm mạc;
-
Tróc, phù, thâm
nhập bạch cầu lớp dưới niêm;
-
Chất tiết nhầy mủ,
đặc dính;
-
Chức năng bảo vệ
của các lông chuyển phế quản, sự thực bào và hệ lympho bị rối loạn, dẫn đến vi
khuẩn có thể phát triển ở các phế quản bình thường là vô trùng;
-
Ho là thiết yếu để
loại trừ chất tiết phế quản;
-
Tắc nghẽn khí đạo
có thể hiện diện do phù thành phế quản, ứ đọng chất tiết và trong một vài trường
hợp là co thắt phế quản.
Triệu chứng lâm sàng của Viêm phế
quản cấp
Chia làm 5 nhóm:
-
Viêm phế quản
(thông thường);
-
Viêm phế quản do
cúm;
-
Viêm phế quản do
Mycoplasma;
-
Viêm phế quản do
Chlamidia;
-
Viêm phế quản do
ho gà.
Cơ năng:
-
Triệu chứng
VHHTSV: đau họng, chảy mũi, không phân biệt được trong những ngày đầu;
-
Ho: thường nặng,
nhiều, kéo dài hơn, trung bình từ 1 – 3 tuần. 50% viêm phế quản cấp hết ho sau
ngày thứ 18.
-
Sau vài giờ đến
vài ngày: Ho khan, rồi đàm trong, nhầy; sau đó đàm nhiều hơn, trắng, nhầy hoặc
nhầy mủ. 50% bệnh nhân đàm mủ không có nhiễm trùng;
-
Khò khè, đặc biệt
khi ho hoặc làm FVC; hiếm khi kèm khó thở;
-
Triệu chứng toàn
thân: đau cơ, mệt mỏi (10 – 15%);
-
Thường chỉ nóng
nhẹ hoặc ớn lạnh; <10% sốt 38,3 – 38,8 0C (101 – 1020F)
trong 3 – 5 ngày. Nếu có sốt phải coi chừng cúm hoặc viêm phổi;
Thực thể - Khám
có thể phát hiện:
-
Ran ẩm, to hạt:
đàm
-
Ran ngáy: Rải rác
-
Không đặc hiệu,
không nhạy
Cúm:
-
Tỷ lệ mắc rất
cao, có trị liệu đặc hiệu;
-
Ho, đàm mủ, sốt
và triệu chứng toàn thân (nhức đầu, đau cơ,… ) trong mùa cúm.
-
Yếu tố dịch tễ
qua sự lây lan rất quan trọng trong chẩn đoán
Mycoplasma pneumonia:
-
Tương đối thường
gặp;
-
Ở người trẻ;
-
Viêm họng
(pharyngitis);
-
Triệu chứng toàn
thân;
-
Ho, đàm, thường
nhầy;
-
Có thể kéo dài từ
4 – 6 tuần;
Chlamidia pneumonia:
-
5% trong 63 sinh
viên bị viêm phế quản;
-
Lâm sàng: Viêm họng,
viêm thanh quản và viêm phế quản;
-
Khàn tiếng, sốt
nhẹ và ho kéo dài là các đặc điểm rất gợi ý nhưng không phải lúc nào cũng có.
Ho gà Pertussis:
-
Bordetella pertussis và B.
parapertussis
-
Rất thường gặp,
gây mắc bệnh và tử vong những năm 40 khi chưa có vaccin;
-
Chủng ngừa hiệu quả
cao, bảo vệ khỏi bệnh nặng 95% trường hợp;
-
Những trường hợp
chủng ngừa không đủ vẫn có thể mắc bệnh;
-
Những bệnh nhân
được miễn dịch một phần thường biểu hiện không điển hình giống viêm phế quản do
siêu vi nhưng ho kéo dài hơn;
-
Hiếm hơn, vẫn còn
được gặp với biểu hiện lâm sàng là ho ông ổng như chó sủa, nặng, thành cơn, kéo
dài và thương gây nôn.
Triệu chứng cận lâm sàng của Viêm
phế quản cấp
-
Thường bạch cầu
không tăng, có thể giảm bạch cầu trung tính và/hoặc tăng lympho;
-
CRP thường thấp;
-
X-quang bình thường.
Thường không cần X quang, chỉ chụp khi:
+ Nguy cơ cao viêm phổi: Già (trên 75 tuổi), nghiện
rượu, từng bị viêm phổi trong năm qua,…
+ Không điển hình: Ho trên 3 tuần, không có triệu
chứng đường hô hấp trên, bệnh nhân nặng,…
+ Nghi ngờ viêm phổi khi khám: Ví dụ mạch >
100/phút, nhịp thở >24, hoặc nhiệt độ >390C, nghe ran nổ ở phổi;
+ Dịch tễ nghi cúm, SARS,…
-
Chức năng hô hấp:
+ 40% viêm phế quản cấp có FEV1 =< 80% dự đoán;
+ Phản ứng tính phế quản vẫn tăng trong vòng 5 tuần
sau đợt viêm phế quản;
Chẩn đoán Viêm phế quản cấp
● Chẩn đoán xác định:
+ Ho đàm cấp (<3 tuần);
+ Không bệnh phổi trước đó;
+ Không bất thường khi khám gợi ý viêm phổi.
+
Điển hình: Không
cần đo oxy, chức năng hô hấp, thử đàm hoặc chụp X quang phổi.
● Chẩn đoán phân biệt:
+
Ho cấp:
− Nhiễm siêu vi hô hấp trên: thường ho quá 5 ngày
đã cần chú ý viêm phế quản; trên 14 ngày thì độ đặc hiệu cao hơn (ho mất trong
vòng 14 ngày ở ¾ bệnh nhân có nhiễm siêu vi hô hấp trên);
− Thường không đàm;
− Các trường hợp viêm họng điển hình do
Streptococcus beta hemolytic group A thường không ho (tiêu chuẩn Centor: họng
viêm xuất tiết, hạch cổ, sốt, không ho).
− Viêm xoang: nhiễm siêu vi hô hấp trên kéo dài với
các triệu chứng nhức đầu, đau răng hàm trên, chảy mũi mủ,…
− Viêm phổi nếu T>390C hoặc kéo dài,
nhịp tim >100, nhịp thở >24, đau nhực khu trú, hội chứng đông đặc hoặc
ran nổ, không biểu hiện chảy mũi/đau họng và tổn thương viêm phổi trên X quang.
− Hen: thường có bệnh sử ho, khò khè, khó thở mãn
trên các bệnh nhân có cơ địa dị ứng
+ Các loại VPQ khác:
− Viêm phế quản cấp kích thích do tiếp xúc với hóa
chất, khói bụi độc hại,…
− Đợt bùng phát viêm phế quản mạn hoặc đợt bùng
phát bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính;
− Viêm phế quản mãn: ho hầu hết các ngày trong
tháng ở trên 3 tháng/năm trong 2 năm liên tiếp.
Điều trị Viêm phế quản cấp
● Điều trị nguyên nhân:
+ Bệnh nhân nhiễm cúm A điều trị hiểu quả chỉ nếu
khởi đầu trong vòng 48 giờ đầu nếu có triệu chứng.
+ Thuốc ức chế neuraminidase: zanamivir hít và
oseltamivir uống;
+ Các nghiên cứu cho thấy không có hiệu quả khi
dùng kháng sinh thường quy, ví dụ erythromycin, azithromycin,..trừ khi điều trị
ho gà.
+ Ho gà có thể được điều trị bằng erythromycin,
dùng càng sớm càng tốt, 250 – 500 mg 4lần/ ngày cho bệnh nhân ho gà hoặc tiếp
xúc ho gà.
+ Khi lâm sàng gợi ý M. pneumoniae hoặc C.
pneumonia với ho kéo dài và những biểu hiện đặc trưng ở đường hô hấp trên:
tetracylin, doxycycline, macrolid và fluoroquinolon có thể được use.
Không
cho kháng sinh trừ:
+ CRP > 50mg/l
+ Viêm phế quản rất nặng;
+ Sốt trên 1 tuần hoặc từ không sốt chuyển qua sốt;
+ Có yếu tố dịch tễ;
+ Bệnh nhân suy giảm miễn dịch
● Điều trị triệu chứng:
+ Nghỉ ngơi, uống nhiều nước khi sốt;
+ Giảm đau, hạ sốt:
o
Người lớn:
Aspirin 650 mg, ibuprofen 200–400 mg hoặc acetaminophen 650 mg mỗi 4 – 6g
o
Trẻ em: ibuprofen
10 mg/kg hoặc acetaminophen 10-15 mg mỗi 4–6 giờ; giảm mệt mỏi, sốt.
+ Ho cải thiện đáng kể khi dùng giả dược;
+ Không có hiệu quả: Codein, dextromethorphan hoặc
salbutamol khi so sánh với giả dược;
+ Dãn phế quản chỉ nên cho dùng khi có tắc nghẽn/khò
khè và/hoặc ho trên 4 tuần (nhưng phải lưu ý tác dụng phụ như tim nhanh, run
tay, vọp bẻ,…)
+ Các triệu chứng viêm hô hấp trên kèm theo có thể
điều trị triệu chứng bằng ipratropium và/hoặc thuốc chống sung huyết mũi (đồng
vận giao cảm);
+ Viêm mũi dị ứng nên cho corticosteroid đường mũi
và/hoặc kháng histamine.







No comments: