Định nghĩa đái tháo đường
− Bệnh mãn tính
− Rối loạn chuyển hóa glucid, lipid, protid
− Tăng đường huyết
− Do thiếu insulin hay giảm tác dụng của insulin hoặc do cả hai
− Có biến chứng cấp tính hay mạn tính
Phân loại đái tháo đường theo hội ĐTĐ Mỹ 1997 (WHO
1998)
ĐTĐ typ1 (ít gặp <10%) do miễn dịch :95%,
vô căn
ĐTĐ typ 2 :>90%
+Kháng insulin
(chủ yếu) + giảm insulin
+Giảm insulin
(chủ yếu) + kháng insulin
Các dạng đặc biệt:
+Bệnh lý gen:
MODY (majurity onset diabetes of the young)
+Bệnh lý tụy:
viêm tụy mãn, xơ hóa tụy, chấn thương/ cắt bỏ tụy…
+Bệnh nội tiết:
to đầu chi, HC Cushing, Basedow…
+Do thuốc:
corticoid, thiazide..
+Các hội chứng
di truyền khác: hội chứng kháng insulin..
Rối loạn dung nạp glucose
ĐTĐ thai kỳ
Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng:
+ Triệu chứng 4
nhiều (tăng đường huyết): tiểu nhiều, uống nhiều, gầy sụt cân nhiều, ăn nhiều
+Khô da, ngứa
toàn thân
+Mờ mắt thoáng
qua +Dễ nhiễm trùng
Cận lâm sàng: Đường huyết đói (nhịn 8h)
+Bình thường:
70-100mg/dl
+Rối loạn đường
huyết đói: 100-125mg/dl
+Đái tháo đường
: đường huyết đói ≥ 126mg/dl
Tiêu chí chẩn đoán ĐTĐ theo hội ĐTĐ Mỹ 1997 (WHO 1998)
Cần có 1 trong
4 tiêu chí:
1. ĐH lúc đói ≥ 126mg/dl x 2 lần
2. ĐH bất kỳ ≥ 200mg/dl + triệu chứng tăng đường
huyết (tiểu nhiều, khát, uống nhiều, sút cân)
3. ĐH 2h sau khi uống 75g glucose ≥ 200mg/dl
4. HbA1c ≥ 6,5% ( XN phải chuẩn theo NGSO và
phương pháp của nghiên cứu DCCT) Trong trường hợp không có rối loạn cấp tính,
cần lặp lại tiêu chí một lần nữa. Tình trạng đói: không ăn :8h
Phân biệt các dạng ĐTĐ và các yếu tố nguy cơ
|
|
ĐTĐ TYPE 1
|
ĐTĐ TYPE 2
|
|
Tỉ lệ mắc bệnh
|
10% bệnh nhân
ĐTĐ
|
90% bệnh nhân
ĐTĐ
|
|
Tuổi khơi bệnh
|
Đa số <30
|
Đa số >40
|
|
Khiểu khơi phát
|
Đột ngột
|
Từ từ
|
|
Trọng lượng cơ thễ
|
Không mập
|
Mập phì bình
thường
|
|
Cân nặng
|
Bình thường hay
gầy
|
Mập (thường gặp),
có thể gầy
|
|
Insulin huyết tương
|
Không có hay ít
|
Bình thường hay
tăng
|
|
Nhiễm toan ceton
|
Dễ bị
|
Ít khả năng,
thường có yếu tố thúc đẩy (stress)
|
|
Điều trị bằng insulin
|
Bắt buộc
|
Có lúc cần
|
|
Điều trị bằng thuốc uống hạ ĐH
|
Không đáp ứng
|
Có đáp ứng
|
|
Tiền căn gia đình
|
10-15%
|
30%
|
|
Tự kháng thể
|
(+) antiGAD,
kháng thể kháng tiểu đảo
|
(-)
|
Bảng phân biệt ĐTĐ typ1 và typ2
Yếu tố nguy cơ
gây bệnh đái tháo đường typ 2
+Mập phì,
mập phì dạng nam
+Tăng huyết
áp
+Rối loạn
chuyển hóa lipid
+Gia đình có
ngưới họ hàng đời thứ nhất bị ĐTĐ typ2
+Phụ nữ sanh
con >4kg, đa ối, hay bị sẩy thai
+Tiền căn
ĐTĐ thai kỳ
+Rối loạn
dung nạp glucose, rối loạn đường huyết đói
+Ít vận
động, ăn nhiều thức ăn nhiều năng lượng
Các biến chứng của đái tháo đƣờng
1. Biến chứng cấp tính:
Hôn mê tăng đường huyết:
+ Hôn mê
nhiễm acid ceton
+Hôn mê do
tăng áo lực thẩm thấu
Hôn mê do hạ đường huyết (do điều trị thuốc
hạ đường huyết)
2. Biến chứng mạn tính
Biến chứng mạch máu
+Biến chứng mạch máu lớn
● Bệnh mạch vành: bệnh tim thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim
● Tai biến mạch máu não: nhồi máu não
● Xơ vữa động mạch ngoại biên: gây triệu chứng đi cách hồi, hoại thư ngọn
chi. Cơ chế : do xơ vữa động mạch
+Biến chứng mạch máu nhỏ
● Bệnh lý mạch máu võng mạc: hậu quả làm giảm thị lực, có thể dẫn đền mù
● Bệnh lý cầu thận
o Tiểu albumin vi lượng (30-300mg/24h)→ dùng
tầm soát sớm biến chứng cầu thận ĐTĐ
o Tiểu albumin đại lượng (>300mg/24h) → suy
thận mạn gđ cuối nếu không điều trị tích cực
Biến chứng thần kinh: viêm đa dây thần kinh
ngoại biên, viêm đơn dây TK, biến chứng TK tự chủ
Loét chân đái tháo đường
Dễ nhiễm trùng
Nguyên tắc điều trị
Mục tiêu điều trị
+HbA1c < 7% (6.5%)
+Huyết
áp <130/80mmHg
+LDL
cholesterol <100mg/dl
+HDL
cholesterol nam>40mg/dl, nữ
>50mg/dl
+Triglyceride <150mg/dl
+Đường
huyết đói 70-130mg/dl
+Đường
huyết sau ăn <160mg/dl
Thay đổi chế độ ăn phù hợp : protein 15-20%,
lipid 30%, glucid 50-60% tổng calo trong ngày
Tập thể dục: tập loại dẻo dai: đi bộ, chạy
bộ, đi xe đạp, tập 30 phút/ngày x 5 ngày/tuần
Thuốc hạ đường huyết:
+ĐTĐ typ 1: dùng insulin suốt
đời
+ĐTĐ typ 2: thuốc uống hạ đường
huyết, có thể cần insulin, điều trị tăng huyết áp, tăng lipid máu, mập phì
Giáo dục bệnh nhân về ĐTĐ:
+Về bệnh ĐTĐ và các biến
chứng
+Biết cách tự theo dõi đường
huyết
+Biết cách ăn uống thích hợp
vớibệnh của mình
+Biết sử dụng insulin
+Nhận biết các biến chứng
nguy hiểm (hạ đường huyết, nhiễm trùng bàn chân) và cách tự xử lý và phòng ngừa
Insulin
Chỉ định
+ĐTĐ typ1
+ĐTĐ typ2 nếu
gầy, thất bại với thuốc viên, có biến chứng cấp hoặc nhiễm trùng, suy gan, suy
thận
+Có thai
+Trẻ em
+Phẫu thuật
Các loại insulin
+Aspart,
glulisin, lispo 4-8h
+Regular 6-8h
+NPH 12-20h
+Ultralente
18-24h
+Glargine 24h
+Premixed
:NPH/Regular 70/30 18-24h, Novomix 70/30 10-12h
Biến chứng của insulin
+Hạ đường huyết
+Tăng cân
+Loạn dưỡng mỡ
da nơi tiêm insulin
+Kháng insulin
do miễn dịch: >200 đơn vị/ngày mà đường huyết không hạ, do insulin động vật
+Dị ứng: ít khi dị ứng toàn thể như phù Quincke,
mẫn đỏ
Điều trị ĐTĐ typ2
Các nhóm thuốc hạ đường huyết
+Kích thích
tiết insulin : Sulfonylure, repaglinide
+Giảm tạo
glucose ở gan, tăng nhạy cảm insulin ở mô ngoại biên: biguanide
+Ức chế
alpha- glucosidase
+Thiazolidinedione
+Thuốc
khuếch đại tác dụng của insulin
Các thuốc
ức chế DPP-4 (Sitagliptin, Vildagliptin, Saxagliptin)
Đồng vận
GLP-1 (Exenatide, Liraglutide)
Vị trí tác động của các nhóm thuốc
Tụy: SU, glinide, ức chế DPP-4
Gan: Metformin, TZD, ức chế
DPP-4
Ruột: ức chế
alpha-glucosesidase, metformin
Cơ và mỡ: TZD, merformin
Phối hợp thuốc hạ đường huyết uống
+Không phối hợp 2 thuốc cùng
nhóm
+Thường phối hợp tối đa 3 loại
thuốc, không nên phối hợp 4 loại, nếu không hiệu quả nên
chuyển sang tiêm insulin
+Phải theo dõi đường huyết cẩn
thận
+ Tôn trọng đúngchỉ định và
chống chỉ định
Phác đồ điều trị của ADA – EASD cho ĐTĐ typ 2
1. Lối sống + metformin Nếu : HbA1c ≥ 7% thêm SU, Hoặc thêm TZD, hoặc thêm insulin nền
2. Nếu sau bước 1 : HbA1c tiếp tục ≥ 7% thêm TZD và thêm insulin nền, Hoặc thêm SU và
thêm insulin nền, hoặc tăng insulin
3. Nếu sau bước 2: HbA1c tiếp tục ≥ 7% tăng cường insulin hoặc thêm insulin nền,
thêm metformin và thêm TZD







No comments: